Trang chủ - Xe mới mua chưa có biển tham gia giao thông có bị phạt không?

Xe mới mua chưa có biển tham gia giao thông có bị phạt không?

Xe mới mua chưa có biển tham gia giao thông có bị phạt không?

Em mới mua xe máy, em mới chỉ lấy lái từ cửa hàng bán xe về nhà mà đã bị cảnh sát giao thông vẫy vào chào hỏi rồi, tuy không mất tiền phạt do có bưu của hãng vừa giao xe, nhưng em có thắc mắc, nếu ngày mai, ngày kia mà em dùng xe để đi, nói chung là trước khi có biển thì liệu có bị xử phạt không ạ, có cách nào tránh không?


Luật sư Tư vấn Luật Giao thông đường bộ – Gọi 1900.0191

Dựa trên những thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1./ Thời điểm pháp lý

Ngày 21 tháng 06 năm 2018

2./ Cơ sở Pháp Luật liên quan tới vấn đề xử lý khi đi xe chưa có đăng ký

  • Thông tư 15/2014/TT-BCA Quy định về đăng ký xe.
  • Nghị định 46/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

3./ Luật sư tư vấn

Khi điều khiển phương tiện giao thông trên đường, đối với phương tiện cần đảm bảo đã được đăng ký, cấp biển số xe theo quy định. Trường hợp xe mới mua về và lưu thông trên đường, người điều khiển sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định như sau:

Trước hết,Căn cứ vào khoản 3 Điều 6 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về trách nhiệm của chủ xe khi mua xe, cụ thể:

Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

Theo đó, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày mua xe, chủ xe phải làm thủ tục đăng ký xe và được cấp biển số theo quy định. Trường hợp không thể tiến hành ngay việc đăng ký xe, chủ xe có thể đăng ký tạm thời khi thuộc các trường hợp được đăng ký tạm thời quy định tại Điều 16 Thông tư 15/2014/TT-BCA về các loại xe phải đăng ký tạm thời; bao gồm:

+) Xe ô tô; ô tô sát xi có buồng lái; ô tô tải không thùng; rơmoóc, sơmi rơmoóc; xe máy kéo nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác.

+) Xe mang biển số nước ngoài được cấp có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn (trừ xe hoạt động ở khu vực biên giới có cửa khẩu): xe dự hội nghị, hội chợ, thể dục thể thao, triển lãm, du lịch; xe quá cảnh; xe ô tô có tay lái bên phải (tay lái nghịch) được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật.

+ Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng.

+) Xe ô tô có phiếu sang tên, di chuyển đi địa phương khác.

+) Xe ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam.

+) Xe được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào Việt Nam để phục vụ hội nghị, hội chợ, thể dục thể thao, triển lãm.

+) Xe ô tô sát hạch, ô tô hoạt động trong phạm vi hạn chế (khi di chuyển ra ngoài khu vực hạn chế

Về giá trị của thời hạn giá trị của giấy đăng ký xe tạm thời, Khoản 3 Điều 18 Thông tư 15/2014/TT-BCA cũng quy định:

Điều 18. Thời hạn có giá trị của giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, nơi đăng ký xe tạm thời

3. Xe đăng ký tạm thời được phép tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

Theo đó,căn cứ vào các quy định trên, khi xe đăng ký tạm thời, chủ xe sẽ được phép tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời.

Do đó, khi mua xe mới, bạn cần thực hiện thủ tục đăng ký xe theo quy định, với trường hợp xe của bạn không thuộc các trường hợp phải đăng ký tạm thời thì trong thời gian chờ cấp giấy tờ và biển số xe; bạn sẽ không được phép điều khiển xe tham gia giao thông. Nếu bạn vẫn điều khiển xe tham gia giao thông; bạn sẽ bị phạt với lỗi không có biển số xe; không có đăng ký xe.

– Về mức phạt lỗi không có biển số xe

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 17 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong Giấy đăng ký xe; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.”

 

Theo đó, nếu bạn điều khiển xe trong thời gian chờ cấp biển số xe; bạn sẽ bị phạt lỗi điều khiển xe không gắn biển số; và mức phạt từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

– Về mức phạt lỗi không có đăng ký xe

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định;

Theo đó, nếu bạn chưa đăng ký xe mà điều khiển xe trong thời gian chờ cấp giấy đăng ký xe; bạn sẽ bị phạt với lỗi không có đăng ký xe và bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

Như vậy, bạn cần nhanh chóng thực hiện thủ tục đăng ký xe và cấp biển xe cho xe trước khi đưa xe vào lưu thông trên đường. Kể từ khi đủ các điều kiện được phép lưu thông xe trên đường, bạn có thể tiến hành lưu thông trên đường để tránh bị xử phạt theo quy định pháp luật.

Với những tư vấn về câu hỏi Xe mới mua chưa có biển tham gia giao thông có bị phạt không?, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp trên, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

 

 

Tham khảo thêm bài viết:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191