Trang chủ - Hợp đồng múc đất

Hợp đồng múc đất

Hợp đồng múc đất, san đất, san lấp mặt bằng được sử dụng trong nhiều trường hợp, khi một bên có nhu cầu múc, đào, san đất và một bên có máy móc có thể thực hiện công việc này. Việc san lấp, đào ao, kênh nước không phải công việc buộc phải sử dụng máy móc, tuy nhiên để rút ngắn thời gian thi công, thực hiện dễ dàng hơn, nhiều người ưu tiên việc thuê ngoài, để 1 đơn vị, cá nhân có kinh nghiệm, cơ sở tham gia toàn bộ quá trình.

Các bên khi tham gia vào quan hệ này sẽ cần phải ký kết Hợp đồng thuê dịch vụ, để đảm bảo tính pháp lý cần lưu ý tối thiểu những điều khoản sau:

  • Hạng mục thi công, máy móc thi công, địa điểm, thời gian;
  • Thỏa thuận về giá cả, thanh toán, trách nhiệm, phạm vi công việc;
  • Thỏa thuận về giấy phép, điều kiện thực hiện công trình;
  • Thỏa thuận về việc tạm dừng, chấm dứt, vi phạm, tác động của bên thứ ba hay cơ quan nhà nước;
  • Thỏa thuận về bổ sung hợp đồng, phụ lục, hiệu lực;

Mẫu Hợp đồng múc đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày … tháng … năm ….

HỢP ĐỒNG MÚC ĐẤT

Số: ……./…………

Căn cứ vào: 

  • Bộ Luật Dân sự số 91/2014/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCNVN;
  • Luật Thương Mại số 36/2005/DH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNVN;
  • Các văn bản pháp luật khác có liên quan;
  • Khả năng và nhu cầu của các Bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm ….tại ………………………………., chúng tôi gồm có:

BÊN A: (Bên thuê múc)…………………………………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………
Số fax:…………………………………………………………………
Đại diện theo pháp luật:……………………………………Chức vụ .…………………
CCCD/Hộ chiếu:…………………………………………………………………

Và: 

BÊN B: (Bên múc)…………………………………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………
Số fax:…………………………………………………………………
Số tài khoản:………………………………Ngân hàng …………………….
Đại diện theo pháp luật:…………………………………………………………………
CCCD/Hộ chiếu:…………………………………………………………………
Chức vụ:…………………………………………………………………

Hai Bên thoả thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng múc đất (Sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều kiện và điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: PHẠM VI CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Bên A thuê Bên B thực hiện công việc múc đất tại mảnh đất thuộc sở hữu của ……………………………………

1.2. Đặc điểm mảnh đất:

– Thửa đất số:

– Tờ bản đồ số:

– Diện tích:

– Địa chỉ:

1.3. Nội dung công việc:

– Bên B cử nhân lực, phương tiện và thiết bị tới mảnh đất trên để thực hiện công việc múc đất và di chuyển đất tới địa chỉ ……………………………………………………………. trong khoảng thời gian từ ngày …/…/…….tới ngày …/…/…..

– Kết quả nghiệm thu: Toàn bộ lượng đất được chuyển đi trong thời hạn quy định.

– Yêu cầu công việc: Thực hiện trong giờ hành chính, hạn chế gây tiếng ồn làm ảnh hưởng tới dân cư xung quanh, xe chở đất phải phủ phông bạt tránh rơi vụn đất đá ra đường.

ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá thuê trọn gói: ……………………………. (Bằng chữ: ……………………………)

2.2. Thời hạn thanh toán: Bên A thanh toán toàn bộ tiền thuê cho Bên B ngay sau khi nghiệm thu kết quả công việc đạt yêu cầu.

2.3. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt

Người nhận tiền là ông ……………………………….. – đại diện của Bên B

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

– Giám sát quá trình làm việc của bên B

– Cung cấp giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của công việc.

– Hỗ trợ, tạo điều kiện để công việc của bên B diễn ra thuận lợi, nhanh chóng, hiệu quả

– Thanh toán đúng hạn và đầy đủ

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

– Hưởng thù lao theo thỏa thuận hợp đồng.

– Cử người, phương tiện và trang thiết bị cần thiết để thực hiện công việc

– Đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường xung quanh

– Hoàn thành công việc đúng hạn và đạt yêu cầu

ĐIỀU 5: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

5.1. Phạt vi phạm hợp đồng

Trong thời hạn có hiệu lực của Hợp đồng, nếu một trong hai Bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 7 Hợp đồng này thì phải chịu một khoản tiền phạt là ……………………….. (Bằng chữ:…………………………………………). Ngoài ra còn phải bồi thường toàn bộ những thiệt hại thực tế phát sinh do việc vi phạm hợp đồng cho Bên kia. Bên bị vi phạm có nghĩa vụ chứng minh thiệt hại với Bên còn lại. Tiền phạt vi phạm hợp đồng và tiền bồi thường thiệt hại được trả chậm nhất trong vòng …. (……..) tháng sau khi sự vi phạm xảy ra và Bên bị vi phạm chấm dứt hợp đồng.

ĐIỀU 6: BẤT KHẢ KHÁNG

Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng như: động đất, lũ lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh,… khiến việc thực hiện hợp đồng phải tạm dừng thì hai bên thỏa thuận tạm dừng cho đến khi khắc phục được sự cố. Trong thời hạn 07 ngày, nếu chưa khắc phục được sự cố, các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, bên A thanh toán cho bên B theo tỷ lệ công việc đã hoàn thành.

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Các Bên được phép chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau đây:

– Công việc được hoàn thành

– Địa điểm thực hiện hợp đồng đang là đối tượng xảy ra tranh chấp

– Công việc gây ảnh hưởng nghiệm trọng tới môi trường và dân cư xung quanh mà các bên không thể khắc phục được.

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

8.1. Hai Bên cam kết thực hiện đúng và đủ những điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng.

8.2. Hai Bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Hai Bên tự đọc lại và nghe đọc lại, hoàn toàn nhất trí với nội dung của Hợp đồng và cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

8.3. Hợp đồng gồm … (……) trang, có 8 (Tám) điều, được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký./

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên và đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên và đóng dấu)

TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191