Trang chủ - Hợp đồng thuê bãi đổ thải

Hợp đồng thuê bãi đổ thải

Hợp đồng thuê bãi đổ thải, thuê bãi rác, thuê vị trí tập kết rác, thuê mướn chỗ đổ rác cho khu vực, tập thể, đơn vị. Rác thải sinh hoạt, rác thải sản xuất là sản phẩm tất yếu của quá trình phát triển, sinh sống, sản xuất, gia công của con người. Nếu không được xử lý khoa học, rác thải sẽ tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ dịch bệnh, ô nhiễm, mất mỹ quan ảnh hưởng tới điều kiện sinh sống chung của cả khu vực. Rác thải cũng có rất nhiều loại từ vô cơ, hữu cơ, rác thải hóa học đến rác thải độc hại, việc tập kết, đổ bỏ, xử lý từng loại cũng từ đó phải tuân thủ những nguyên tắc riêng.

Không phải khu vực nào cũng có điều kiện để sở hữu bãi đổ thải, tập kết riêng, thông thường họ sẽ phải thuê các đơn vị vệ sinh, thu gom hàng ngày. Tuy nhiên biện pháp này chỉ có thể đáp ứng các nhu cầu nhỏ và vừa, đặc biệt là những loại rác thải sinh hoạt thông thường, đối với những khu công nghiệp, sản xuất, chế biến, y tế là rất khó để áp dụng. Để tối ưu việc xử lý rác thải đặc biệt và tránh những ô nhiễm hóa học xảy ra, các khu vực này sẽ cần những bãi tập kết riêng cùng đội ngũ xử lý, phân loại riêng. Hợp đồng thuê bãi đổ thải được hình thành dựa trên nhu cầu đó, chủ thể trong hợp đồng một bên là đơn vị có nhu cầu được tập kết chất thải, một bên là đơn vị có chức năng, khả năng đảm bảo các vấn đề về vệ sinh, phân loại, cô lập, xử lý vị trí tập kết chất thải theo đúng quy định.

Mẫu Hợp đồng thuê bãi đổ thải

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày … tháng … năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ BÃI ĐỔ THẢI

Số: ……./…………

Căn cứ vào: 

  • Bộ Luật Dân sự số 91/2014/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCNVN;
  • Luật Thương Mại số 36/2005/DH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNVN;
  • Luật Bảo vệ môi trường 2014;
  • Các văn bản pháp luật khác có liên quan;
  • Khả năng và nhu cầu của các Bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm ….tại ………………………………., chúng tôi gồm có:

BÊN A: (Bên cho thuê)…………………………………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………
Số fax:…………………………………………………………………
Đại diện theo pháp luật:……………………………………Chức vụ .…………………
CCCD/Hộ chiếu:…………………………………………………………………

Và: 

BÊN B: (Bên thuê)…………………………………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………
Số fax:…………………………………………………………………
Số tài khoản:………………………………Ngân hàng …………………….
Đại diện theo pháp luật:…………………………………………………………………
CCCD/Hộ chiếu:…………………………………………………………………
Chức vụ:…………………………………………………………………

Hai Bên thoả thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng thuê bãi đổ thải (Sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều kiện và điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH THUÊ

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê bãi tại địa chỉ ……………………………………với diện tích: ……………………….(Bằng chữ: ………………………………………….).

1.2. Mục đích thuê: Bên B sử dụng làm nơi đổ chất thải.

1.3. Thời hạn thuê: Từ ngày …./…../……….đến hết ngày …/…/…….

ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá thuê bãi: ……………………………… (Bằng chữ: ……………………………)

2.2. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản

2.3. Hình thức thanh toán: Bên B chuyển khoản tiền thuê cho Bên A trong vòng ….ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

– Nhận thanh toán từ Bên B.

– Yêu cầu Bên B chấm dứt Hợp đồng nếu Bên B sử dụng bãi không đúng mục đích hoặc làm ảnh hưởng tới môi trường và dân cư xung quanh.

– Cung cấp cho Bên B giấy tờ liên quan chứng minh tính hợp pháp của bãi đổ thải.

– Đảm bảo địa điểm cho thuê không bị tranh chấp với cá nhân hay tổ chức nào khác trong thời gian Bên B thuê.

– Đảm bảo thông tin đã nêu trong Hợp đồng là đúng sự thật.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

– Thanh toán tiền thuê đủ và đúng thời hạn cho Bên A như đã thỏa thuận.

– Đảm bảo không làm hư hỏng, mất mát đối tượng thuê của Bên A trong thời gian thuê.

– Đảm bảo chấp hành quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường.

– Sử dụng đối tượng thuê đúng mục đích.

– Đảm bảo những thông tin đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật.

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 5: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

6.1. Hai Bên cam kết thực hiện đúng và đủ những điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng.

6.2. Hai Bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Hai Bên tự đọc lại và nghe đọc lại, hoàn toàn nhất trí với nội dung của Hợp đồng và cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

6.3. Hợp đồng gồm … (……) trang, có 8 (Tám) điều, được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký./

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên và đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên và đóng dấu)

TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191