Trang chủ - Hợp đồng mua bán hàng hóa tổng hợp mẫu mới

Hợp đồng mua bán hàng hóa tổng hợp mẫu mới

Hợp đồng mua bán hàng hóa biểu mẫu chi tiết bản 2021 đầy đủ các điều khoản chi tiết phải có khi các bên thỏa thuận giao kết hợp đồng mua bán một loại hàng hóa nhất định. Mua bán hàng hóa là hoạt động thiết yếu để duy trì sự vận động của thị trường, thiếu đi việc trao đổi giao lưu hàng hóa có thể đánh sập hệ thống nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào.

1. Định nghĩa Hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng mua bán hàng hóa là biểu mẫu văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của các bên mua bán hàng hóa về các nội dung loại hàng hóa, giá cả, chất lượng, quyền nghĩa vụ của các bên và các thỏa thuận khác nếu phát sinh hành vi pháp lý trong quá trình thực hiện hợp đồng,… được cập nhập theo quy định pháp luật hiện hành. Cụ thể mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa mẫu chi tiết bản 2021 tham khảo chi tiết dưới đây:

2. Mẫu Hợp đồng mua bán hàng hóa mẫu chi tiết bản năm 2021

Biểu mẫu này được cập nhật và sử dụng trong năm 2021 với những quy đinh, văn bản pháp luật mới nhất.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: ………. /2021/HĐMB-APT

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
  • Căn cứ các quy định pháp luật khác có liên quan;
  • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu các bên,

Hôm nay, ngày … tháng … năm …., tại trụ sở Công ty TNHH An Phước Thái, chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (BÊN A): CÔNG TY TNHH AN PHƯỚC THÁI

Địa chỉ: Lô 11, Ô 01, Khu Đất Dịch Vụ, KĐC mới Tây Nam Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Mã số thuế: 0106342684

Ngày cấp: 23/10/2013                     Đơn vị cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội

Email: [email protected]

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngọc Đoài                                      Chức vụ: Giám đốc

Căn cước công dân số: 036083002515                                                    Ngày cấp: 25/03/2016

Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư

BÊN MUA (BÊN B):

Địa chỉ[1]:

Giấy đăng ký kinh doanh số[2]:       

Ngày cấp:                                          Đơn vị cấp:

Số điện thoại (nếu có):

Người đại diện pháp luật:                                                                           Chức vụ:

Giấy chứng thực cá nhân số:                      Ngày cấp:                  Nơi cấp:

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký hợp đồng mua bán hàng hóa các điều khoản dưới đây để thực hiện giao dịch:

Điều 1. Đối tượng của Hợp đồng

1.1. Bên A là doanh nghiệp kinh doanh, cung cấp thực phẩm. Bên B có nhu cầu sử dụng dịch vụ, thực phẩm của Bên A. Bên A đồng ý bán sản phẩm của mình (cụ thể trong Phụ lục 02 đính kèm Hợp đồng này) cho Bên B nhằm tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH An Phước Thái trên thị trường Việt Nam.

1.2. Tên hàng, đơn giá hàng hóa, số lượng, chất lượng hàng hóa, thời gian, điều kiện giao hàng và các nội dung có liên quan khác sẽ được hai bên thống nhất và quy định trong Hợp đồng này, Phụ lục đính kèm Hợp đồng này và các văn bản khác nếu các bên có thỏa thuận khác.

Điều 2. Số lượng, chất lượng hàng hóa

2.1. Chủng loại, số lượng hàng hóa Bên A giao cho Bên B căn cứ vào từng lần đặt hàng.

2.2. Chất lượng hàng hóa:

a) Hàng hóa đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn của nhà sản xuất, hồ sơ công bố, phù hợp các quy định pháp luật và thỏa thuận của Hai Bên.

b) Hạn sử dụng: Hàng hóa Bên A khi giao cho Bên B còn hạn sử dụng.

c) Bao bì hàng hóa còn nguyên vẹn. Đóng gói hàng hóa phù hợp với quá trình vận chuyển.

d) Tại thời điểm Bên A giao hàng, hàng hóa còn nguyên vẹn, đảm bảo chất lượng theo quy định của pháp luật và tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Điều 3. Giá cả, phương thức và thời hạn thanh toán

3.1. Giá cả

Giá cả của hàng hóa Bên A bán cho Bên B được các bên thỏa thuận (có bảng báo giá) tại từng thời điểm giao hàng, được ấn định trong từng Phiếu yêu cầu kiêm Giấy giao hàng mỗi khi giao hàng cụ thể.

Trường hợp có thay đổi về giá cả hàng hóa, Bên A sẽ báo trước cho Bên B.

3.2. Phương thức và thời hạn thanh toán

a) Thời hạn thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A ngay khi Bên B nhận hàng hoặc ghi công nợ thanh toán với Bên A. Thời hạn thanh toán công nợ được Hai Bên thỏa thuận cụ thể trong Phụ lục 01 đính kèm Hợp đồng này.

Khi Bên B ghi nợ thanh toán với Bên A và được Bên A đồng ý thì Bên B phải ghi rõ là “chưa thanh toán” và ký, ghi rõ họ tên vào Phiếu yêu cầu kiêm Giấy giao hàng của Bên A.

Nếu ngày đến hạn thanh toán trùng với ngày nghỉ lễ, Tết hoặc ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì lịch thanh toán được chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.

b) Hình thức thanh toán: Bên B thanh toán bằng hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản.

c) Hạn mức công nợ tối đa: Theo thỏa thuận cụ thể trong Phụ lục 01 đính kèm Hợp đồng này.

d) Nếu chậm thanh toán theo quy định tại điểm a khoản 3.2 Điều 3 của Hợp đồng này thì Bên B phải trả tiền lãi chậm thanh toán với lãi suất 20%/ năm trên số tiền chậm trả cho khoảng thời gian chậm trả.

đ) Trường hợp quá thời hạn quy định tại điểm a hoặc hạn mức công nợ quy định tại điểm c khoản 3.2 Điều 3 của Hợp đồng này, Bên A không cung cấp hàng cho Bên B kể từ ngày quá hạn thanh toán hoặc vượt hạn mức công nợ cho đến khi Bên B thanh toán đủ.

e) Người được chỉ định ghi nhận tại Phụ lục 01 Hợp đồng này hoặc được ủy quyền bằng văn bản có trách nhiệm thanh toán và thu hồi công nợ.

Điều 4. Đặt hàng

4.1. Phương thức đặt hàng: Người được chỉ định của Bên B trực tiếp liên hệ với người được chỉ định của Bên A bằng lời nói hoặc văn bản thông qua điện thoại, email và các phương tiện truyền đạt thông tin khác.

4.2. Nhân viên phụ trách vấn đề báo giá, đặt hàng và thanh toán của công ty TNHH An Phước Thái: Ghi nhận cụ thể trong Phụ lục 01 đính kèm Hợp đồng này.

Điều 5. Địa điểm, phương thức giao nhận

5.1. Hàng hóa có thể giao một lần hay nhiều lần tùy theo hai bên thỏa thuận và khả năng cung cấp của Bên A. Chi phí bốc xếp mỗi bên chịu một đầu.

Bằng chứng giao nhận hàng gồm có: Hóa đơn bán hàng hợp lệ hoặc Phiếu yêu cầu kiêm Giấy giao hàng ghi rõ số hóa đơn bán hàng, chủng loại, số lượng hàng, giá trị đơn hàng.

5.2. Địa điểm nhận hàng hóa: Hai Bên thống nhất tại Phụ lục 01 Hợp đồng này. Trường hợp nhận hàng tại địa điểm không được ghi nhận tại Phụ lục 01 đính kèm Hợp đồng này, Bên B phải thông báo trước cho Bên A và được Bên A đồng ý.

5.3. Thời gian giao nhận hàng do Hai Bên thống nhất trong từng lần đặt hàng.

5.4. Bên B chịu trách nhiệm giải quyết các thủ tục, chi phí cấp giấy phép điểm đỗ, đường cấm (nếu có), chi phí bốc xếp từ khi nhận hàng tại kho và đến địa điểm khác theo thỏa thuận của Hai Bên.

5.5. Sau khi Bên A hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, Bên B có trách nhiệm kiểm tra hàng hóa và hóa đơn, giấy tờ khác đi kèm. Sau khi Bên B đã đồng ý nhận hàng thì mọi trách nhiệm về hàng hóa là của Bên B.

Điều 6. Đổi, trả hàng

6.1. Sau khi nhận hàng, Bên B được đổi hàng trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận hàng. Hàng đổi phải còn nguyên bao bì, chất lượng như lúc giao nhận. Bên A không nhận lại hàng trong trường hợp hàng không đảm bảo bao bì, chất lượng như tại thời điểm giao nhận, hết hạn sử dụng.

6.2. Bên B được trả lại hàng đã nhận nếu được Bên A đồng ý. Giá trị hàng trả tính theo giá ghi nhận tại Phiếu yêu cầu kiêm Giấy giao hàng.

6.3. Chi phí phát sinh trong quá trình đổi, trả hàng do Bên B chịu toàn bộ, bao gồm cả chi phí giao hàng lần đầu, chi phí vận chuyển và chi phí khác (nếu có).

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ Bên A

7.1. Quyền của Bên A

a) Yêu cầu Bên B thanh toán theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này;

b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của Bên B;

c) Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu Bên B không thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong hợp đồng này.

d) Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại nếu Bên B vi phạm Hợp đồng mà gây thiệt hại cho Bên A.

7.2. Nghĩa vụ của Bên A

a) Cung cấp đầy đủ số lượng, chất lượng, qui cách hàng hóa theo đơn đặt hàng của Bên B;

b) Cung cấp đầy đủ các hồ sơ, chứng từ liên quan đến hàng hóa của Bên A khi Bên B có yêu cầu;

c) Đảm bảo tiến độ giao hàng đúng thời gian, địa điểm đã được Hai Bên thống nhất.

Điều 8.Quyền và nghĩa vụ của Bên B

8.1. Quyền của Bên B

a) Yêu cầu Bên A giao hàng theo đúng thỏa thuận ghi trong Đơn đặt hàng;

b) Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho Bên B thực hiện Hợp đồng này;

c) Yêu cầu Bên A cung cấp đầy đủ hóa đơn giao hàng theo quy định;

d) Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại nếu Bên A vi phạm Hợp đồng mà gây thiệt hại cho Bên B.

8.2. Nghĩa vụ của Bên B

a) Tạo mọi điều kiện thuận lợi tốt nhất cho Bên A giao hàng;

b) Hoàn thành nghĩa vụ nhận hàng khi Bên A giao hàng;

c) Bố trí người nhận hàng và hướng dẫn cho Bên A giao hàng;

d) Sử dụng đối tượng của hợp đồng đúng công dụng và mục đích khi xác lập Hợp đồng này, không lạm dụng đối tượng của Hợp đồng này nhằm gây hại cho bên thứ ba;

e) Khi Bên B ủy quyền cho người khác nhận hàng thì phải làm giấy ủy quyền theo mẫu quy định của Bên A và giao cho Bên A giữ.

Điều 9. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

9.1. Trường hợp một Bên vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng này, Bên không vi phạm sẽ gửi Thông báo bằng văn bản cho Bên vi phạm, trong đó nêu rõ hành vi vi phạm, các bằng chứng kèm theo, biện pháp khắc phục và thời hạn hợp lý để Bên vi phạm khắc phục. Nếu quá thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục mà Bên vi phạm không thực hiện hoặc không đầy đủ các biện pháp khắc phục, Bên không vi phạm có quyền:

a) Tự khắc phục hoặc thuê Bên thứ ba khắc phục hậu quả của những vi phạm đó; mọi chi phí khắc phục sẽ do Bên vi phạm chi trả;

b) Yêu cầu Bên vi phạm trả một khoản tiền phạt vi phạm bằng 8% giá trị phần hợp đồng hoặc phần đơn hàng bị vi phạm (nếu không có thỏa thuận khác);

c) Đơn phương chấm dứt Hợp đồng bằng việc gửi Thông báo chấm dứt hợp đồng bằng văn bản cho Bên kia trước 07 (bảy) ngày mà không phải trả bất kỳ khoản phạt, bồi thường thiệt hại nào cho Bên kia.

9.2. Trường hợp phát sinh thiệt hại do sự vi phạm thỏa thuận của một Bên và Bên này chứng minh được lỗi của Bên kia thì Bên kia có trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại, bao gồm thiệt hại thực tế mà Bên không vi phạm đã bỏ ra để thực hiện Hợp đồng và những lợi ích kinh tế mà đáng lẽ ra Bên không vi phạm đã đạt được nếu không có hành vi vi phạm của Bên kia.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung và chấm dứt Hợp đồng

10.1. Mọi sự sửa đổi, bổ sung liên quan đến Hợp đồng này đều phải được Hai bên thống nhất và ghi nhận bằng Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục Hợp đồng là phần không tách rời với Hợp đồng này.

10.2. Hợp đồng này chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực và Bên B hoàn trả đầy đủ công nợ, Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt;

b) Hai bên cùng đồng ý thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn;

c) Một trong các Bên gặp phải sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật dẫn đến không thể tiếp tục được Hợp đồng.

10.3. Mỗi Bên đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện Hợp đồng này với điều kiện phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước 15 (mười lăm) ngày làm việc. Bên B phải hoàn trả đầy đủ công nợ tiền hàng và các khoản nợ khác (nếu có) cho Bên A trong thời gian nói trên.

Điều 11. Phương thức giải quyết tranh chấp

Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh liên quan đến Hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp thương lượng không thành, các Bên có quyền đưa vụ việc ra Trọng tài hoặc Tòa án để giải quyết. Bản án của Tòa án hoặc quyết định của Trọng tài là quyết định cuối cùng. Bên thua kiện sẽ phải chịu mọi án phí, bao gồm cả chi phí luật sư và các chi phí khác để giải quyết tranh chấp của Bên thắng kiện.

Điều 12. Bảo mật

12.1. Không Bên nào được tiết lộ, cho phép việc tiết lộ, thực hiện tuyên bố công khai hoặc trao đổi với các phương tiện thông tin đại chúng hoặc bên thứ ba bất kỳ tài liệu, thông tin hoặc nội dung nào liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng này mà chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên kia.

12.2. Không bên nào bị coi là vi phạm nếu việc tiết lộ thông tin đó được thực hiện sau khi đã có thông báo trước cho Bên kia trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật, hoặc yêu cầu hợp pháp của Cơ quan nhà nước, hoặc các nguyên tắc kế toán áp dụng cho bất kỳ Bên nào, hoặc do yêu cầu của quá trình tố tụng liên quan đến các hành động pháp lý phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này.

Điều 13. Hiệu lực của Hợp đồng

13.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ sau ngày bên cuối cùng ký và đóng dấu (nếu có).

13.2. Nếu bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng này không có hiệu lực hoặc không thể thi hành được hoặc bị pháp luật cấm, điều khoản đó sẽ được coi là tách rời khỏi Hợp đồng này mà không ảnh hưởng đến các điều khoản còn lại của Hợp đồng. Những điều khoản còn lại vẫn có hiệu lực và vẫn có giá trị bắt buộc.

13.3. Không Bên nào được phép chuyển giao bất kỳ một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng này cho Bên thứ ba mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên còn lại.

Hợp đồng gồm 05 (năm) trang, được lập thành 04 (bốn) bản và có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 02 (hai) bản.

BÊN B BÊN A    

[1] Địa chỉ thường trú hoặc nơi ở hiện tại đối với cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức

[2] Đối với tổ chức

DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG

TƯ VẤN MIỄN PHÍ  –> GỌI NGAY 1900.0191

3. Mẫu Hợp đồng mua bán hàng online

Hợp đồng mua bán hàng online được sử dụng trong các quan hệ mua bán hàng hóa thông qua internet mà không được thực hiện trực tiếp. Hợp đồng này khá đặc thù, được ký kết khi các bên có nhiều giao dịch và dự định kết hợp lâu dài.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG ONLINE

(V/v: mua bán quạt điện)

Số:

Căn cứ: – Bộ luật dân sự hiện hành;

– Luật thương mại hiện hành;

– Theo ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, các bên chúng tôi gồm:

A. BÊN A (BÊN BÁN): Công ty …

– Địa chỉ:

– Mã số thuế:

– Người đại diện:

– Số điện thoại:

– Số cmnd/cccd:          Ngày cấp:               Nơi cấp:

B . BÊN B (BÊN MUA): Anh/chị …

– Giới tính:

– Địa chỉ:

– Số điện thoại:

– Số cmnd/cccd:          Ngày cấp:               Nơi cấp:

Hai bên đi tới thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán với các điều khoản như sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

1. Tên hàng hóa: quạt điện;

2. Nhãn hiệu:

3. Tình trạng hàng hóa: mới;

4.  Màu sắc:

5. Công suất:

6. Giá thành:

Điều 2: Điều kiện giao nhận

1. Quạt sẽ được Bên A đóng gói và gửi đi trước ngày …, thời gian giao hàng dự kiến: … ngày, thời gian nhận hàng dự kiến: … ngày;

2. Thời gian nhận hàng chậm nhất là ngày …, sau ngày …, Bên B có quyền từ chối nhận hàng;

4. Quy cách đóng gói:

5. Bên B có thể kiểm tra tình trạng sản phẩm trước khi nhận hàng, nếu sản phẩm có tình trạng hư hỏng, xước, vỡ, Bên B có quyền từ chối nhận hàng.

Điều 3: Bảo hành

1. Quạt có thời hạn đổi trả trong vòng 07 ngày sau khi nhận hàng nếu có lỗi từ nhà sản xuất;

2. Quạt có thời hạn bảo hành trong vòng 12 tháng tính từ ngày mua đối với lỗi từ nhà sản xuất.

Điều 4: Thanh toán

1. Giá trị đơn hàng:

2. Thuế, phí khác:

3. Bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ giá trị đơn hàng và các loại thuế, phí kèm theo đã được liệt kê trong hợp đồng;

4. Phương thức thanh toán: thanh toán khi nhận hàng.

Điều 5: Trách nhiệm các bên:

1. Trách nhiệm Bên A

a. Giao quạt đúng chủng loại, mẫu mã, màu sắc, chất lượng cho Bên B;

b. Đảm bảo quạt giao đến Bên B nguyên vẹn, đúng thời gian, địa điểm;

c. Chịu trách nhiệm về thông tin hàng hóa cung cấp.

d. Trách nhiệm đổi trả, bảo hành sản phẩm theo hợp đồng.

2. Trách nhiệm Bên B

a. Nhận hàng và kiểm tra tình trạng hàng hóa;

b. Thanh toán đầy đủ tổng giá trị đơn hàng cho Bên A.

Điều 6: Điều khoản giải quyết tranh chấp

1. Mọi tranh chấp phát sinh trong phạm vi hợp đồng đều được ưu tiên giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải;

2. Nếu không thể giải quyết bằng hòa giải, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết trước pháp luật.

Điều 7: Bồi thường

1. Bên nào có hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng và gây ra thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường;

2. Mức phí bồi thường được tính bằng mức thiệt hại vật chất và thiệt hại tinh thần trực tiếp mà bên bị vi phạm phải gánh chịu.

Điều 8: Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm bên cuối cùng đồng ý với các điều khoản hợp đồng;

2. Bằng việc ấn vào nút xác nhận, Bên B thừa nhận đồng ý với các điều khoản của hợp đồng này.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

4. Mẫu Hợp đồng mua bán hàng hóa ngoài lãnh thổ việt nam

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA NGOÀI LÃNH THỔ VIỆT NAM

Số:

Căn cứ: – Bộ luật dân sự 2015;

– Luật quản lý ngoại thương 2017;

– Luật thương mại 2005;

– Theo ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, các bên chúng tôi gồm:

A. BÊN A (BÊN BÁN): Công ty …

– Quốc gia:

– Địa chỉ:

– Mã số thuế:

– Người đại diện:

– Số điện thoại:

B . BÊN B (BÊN MUA): Công ty …

– Quốc gia:

– Địa chỉ:

– Mã số thuế:

– Người đại diện:

– Số điện thoại:

Hai bên đi tới thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán hàng hóa ngoài lãnh thổ Việt Nam với các điều khoản như sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

1. Bên A đồng ý bán và Bên B đồng ý mua số lượng hàng hóa theo bảng thông tin sản phẩm Bên A gửi cho Bên B vào ngày …, bảng thông tin này được đính kèm và là một phần không tách rời của hợp đồng này;

2. Thông tin mô tả hàng hóa

– Tên hàng:

– Số lượng:

– Quy cách đóng gói:

– Tổng tiền:

– Nguồn gốc:

Điều 2: Thông tin vận chuyển

1. Hai bên thống nhất vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, hãng vận tải …, vận chuyển trực tiếp từ cảng … đến cảng …, ngày đi: …, ngày giao hàng dự kiến: …, thời gian giao hàng (dự kiến): …;

2. Ngày giao hàng có thể chênh lệch so với ngày giao hàng dự kiến nhưng chậm nhất không quá … ngày, nếu quá … ngày, nếu một trong hai bên vi phạm thời gian giao/nhận hàng sẽ phải chịu mức phạt vi phạm theo hợp đồng này và trách nhiệm bồi thường nếu việc chậm giao/nhận hàng gây ra thiệt hại cho bên còn lại;

 3. Bên A đóng gói và vận chuyển hàng hóa lên tàu, thông báo thông tin tàu vận chuyển, thời gian tàu rời cảng và thông tin liên hệ (nếu có), biên bản xác nhận với bên vận chuyển đã bàn giao đúng và đủ số lượng hàng hóa theo hợp đồng bằng văn bản cho Bên B để Bên B có thể theo dõi hành trình đơn hàng;

4. Thông tin người nhận hàng tại cảng đến: …; Bên A cung cấp thông tin này cho bên vận chuyển để đảm bảo giao hàng hóa đúng người;

5. Bên B sẽ kiểm tra hàng ngay tại cảng dỡ, hàng hóa được giao phải khớp với đơn đặt hàng, hợp đồng này và biên bản bàn giao hàng hóa tại cảng xếp hàng; Nếu có bất kỳ sự không trùng khớp nào giữa hàng hóa thực nhận với các giấy tờ nêu trên, Bên A có trách nhiệm giải quyết;

6. Sau khi kiểm tra hàng và không có khiếu nại nào, Bên B ký biên bản nhận hàng với Bên vận chuyển và xác nhận cho Bên A bằng văn bản rằng đã nhận được hàng.

Điều 3: Điều khoản thanh toán

1. Bên B thanh toán cho Bên A số tiền tương ứng với giá trị của hợp đồng này là …VNĐ (bằng chữ …); Chi phí này đã bao gồm toàn bộ phí vận chuyển, phí thuê nhân công xếp hàng tại cảng, thuế và phí trên đường vận chuyển và các khoản thuế, phí khác theo quy định pháp luật của hai nước;

2. Hợp đồng được chia thành 2 kỳ thanh toán

– Kỳ 1: Bên B thanh toán 40% giá trị hợp đồng cho Bên A ngay khi hợp đồng có hiệu lực;

– Kỳ 2: Bên B thanh toán 60% giá trị hợp đồng còn lại cho Bên A sau khi xác nhận đã nhận hàng thành công.

3. Phương thức thanh toán:

4. Đồng tiền thanh toán:

5. Các trường hợp chậm thanh toán vì bất kỳ lý do nào (ngoại trừ trường hợp bất khả kháng), nếu không có sự đồng ý của bên còn lại, sẽ phải chịu thêm mức lãi suất tình theo ngân hàng… và các chi phí phát sinh từ việc chậm thanh toán nếu có.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Được nhận đúng và đủ, đúng thời hạn giá trị hợp đồng; được yêu cầu thanh toán giá trị hợp đồng và lãi suất nếu Bên B chậm thanh toán;

2. Yêu cầu Bên B nhận hàng đúng thời gian, địa điểm nhận hàng;

3. Cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ liên quan đến hàng hóa cho Bên B.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Nhận hàng đúng số lượng chất lượng và các thông số khác theo như đơn đặt hàng; đúng thời gian, địa điểm;

2. Được kiểm tra hàng hóa trước khi nhận và có quyền từ chối nhận hàng nếu hàng hóa không đúng với thỏa thuận;

3. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho Bên A.

Điều 6: Điều khoản phạt vi phạm và bồi thường

1. Một trong hai bên vì bất kỳ lý do nào (ngoại trừ lý do bất khả kháng) mà vi phạm nghĩa vụ giao/nhận hàng đúng thời gian/địa điểm, sẽ bị áp dụng mức phạt vi phạm là …;

2. Nếu Bên A vi phạm nghĩa vụ giao đúng và đủ hàng hóa theo hợp đồng này, áp dụng mức phạt vi phạm …/% hàng hóa vi phạm, trừ khi có thỏa thuận khác của hai bên;

3. Nếu hàng hóa bị hao hụt hoặc hư hỏng do bên vận chuyển hoặc bất kỳ bên thứ ba nào khác trước khi Bên B xác nhận nhận hàng thành công, Bên A phải chịu mức phạt vi phạm là …/% hàng hóa vi phạm, trừ khi có thỏa thuận khác của hai bên;

4. Bên nào có hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng và gây ra thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường; Mức phí bồi thường được tính bằng mức thiệt hại vật chất và thiệt hại tinh thần trực tiếp mà bên bị vi phạm phải gánh chịu.

Điều 7: Điều khoản giải quyết tranh chấp

1. Mọi tranh chấp xảy ra trong phạm vi hợp đồng đều được ưu tiên giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải;

2. Nếu không thể giải quyết bằng thương lượng, hòa giải quá … lần, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết trước tòa án, hai bên thống nhất chọn luật áp dụng là Luật Việt Nam.

Điều 10: Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và kết thúc bằng một trong các trường hợp sau:

– Một trong hai bên không thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng, bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng;

– Một trong hai bên không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng vì lý do bất khả kháng hoặc lý do khác được sự đồng ý của bên còn lại;

– Hợp đồng không thể tiếp tục thực hiện được lý do khách quan;

– Kết thúc do cả hai bên đã hoàn tất nghĩa vụ của mình trong hợp đồng.

2. Hợp đồng gồm … trang, được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý ngang nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

5. Mẫu Hợp đồng chiết khấu mua bán hàng hóa

Hợp đồng mua bán hàng hóa là dạng hợp đồng phổ thông và hay gặp nhất, tuy nhiên để sử dụng nó hiệu quả là điều không phải ai cũng nắm được. Hãy cùng chúng tôi tham khảo biểu mẫu đầy đủ dưới đây.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————–

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: …/2020/HĐMB/A-B

  • Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;
  • Luật Thương mại năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của cả hai Bên.

Hôm nay, ngày… tháng… năm……, tại …………………, chúng tôi gồm:

BÊN BÁN – BÊN A:  CÔNG TY ….

Địa chỉ:…………………

Mã số thuế:…………………

Điện thoại: ………………….

Tài khoản ngân hàng:……………..

Ngân hàng: ………………….. chi nhánh………..

Đại diện:…………………..

Chức vụ:………………………….

BÊN MUA – BÊN B: CÔNG TY …..

Địa chỉ:…………………..

Mã số thuế:…………………….

Điện thoại: ……………………..

Tài khoản ngân hàng:…………………

Ngân hàng: ……………………. chi nhánh………………..

Đại diện:……………………………

Chức vụ:………………………….

Hai Bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng chiết khấu bán hàng với các điều khoản sau:

Điều 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

  1. Đơn đặt hàng là đề nghị của bên B đối với bên A, theo đó bên B đề nghị bên A cung cấp các sản phẩm của bên A theo nhu cầu và khả năng của bên B. Bên B phải chịu trách nhiệm về tính xác thực và nội dung của đơn đặt hàng.
    1. Tiền chiết khấu là số tiền bên B được hưởng do thực hiện dịch vụ phân hối các sản phẩm do bên A cung cấp. Mức chiết khâu do bên A quy định và có thể thay đổi theo từng thời kỳ.
    1. Sự kiện bất khả kháng là tất cả các tình huống và sự kiện vượt ra ngoài khả năng kiểm soát của các bên bao gồm nhưng không giới hạn ở thiên tai, bạo loạn, chiến tranh, các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng tới việc không thực hiện hoặc chậm trễ trong việc thực hiển các nghĩa vụ theo hợp đồng của các bên.

Điều 2. ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý bán hàng cho bên B để bên B phân phối các sản phẩm của bên A tới khách hàng trong thời gian: … tháng, với các sản phầm sau: …

Trong quá trình phân phối, bên A sẽ chiết khấu cho bên B, số % chiết khấu sẽ quy định cụ thể tại các điều khoản dưới đây.

Điều 3. ĐƠN ĐẶT VÀ GIAO HÀNG

3.1. Đặt hàng

Khi có nhu cầu về sản phẩm, bên B phải gửi yêu cầu cho bên A bằng một “Đơn Đặt hàng”, trong đó ghi rõ chủng loại, số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm, tổng giá trị đơn hàng, thời gian, địa điểm giao hàng. Bên A có trách nhiệm trả lời đơn đặt hàng trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận đơn đặt hàng. Cụ thể:

3.2. Giao hàng

3.2.1. Thời điểm giao hàng:

  • Bên A sẽ giao hàng cho bên B trong vòng 03 (ba) ngày, kể từ ngày bên A nhận được đơn đặt hàng và biên lai thanh toán 1 phần giá trị của hàng hóa cho bên B.
  • Trường hợp bên B có yêu cầu được thanh toán chậm một phần giá trị của tổng giá trị đơn đặt hàng thì bên A sẽ thực hiện giao hàng cho bên B trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày lãnh đạo bên A phê duyệt thư bảo lãnh của Ngân hàng về việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán giá trị hợp đồng cho bên B.
  • Tùy vào trường hợp thực tế, bên A có thể chia việc giao hàng thành các đợt nhưng vẫn đảm bảo số hàng giao cho bên B theo đúng hợp đồng và đơn đặt hàng.
    • Địa điểm giao hàng: tại trụ sở của bên Mua hoặc theo sự thỏa thuận của bên mua.
    • Yêu cầu đối với việc giao hàng:
  • Bên A sẽ thực hiện việc giao hàng cho bên B khi bên B đá ứng đầy đủ các điều kiện sau:
  • Có đơn đặt hàng được đại diên có thẩm quyền của bên A phê duyêt.
  • Thanh toán đầy đủ giá trị đơn hàng, hoặc nộp thư bảo lãn của Ngân hàng về việc bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ giá trị đơn hàng và thư bảo lãnh đó được bên A chấp thuận.
  • Bên A sẽ giao hàng trực tiếp cho đại diện có thẩm quyền của bên B.
  • Khi nhận hàng, bên B phải kiểm tra toàn bộ sản phẩm theo đơn đặt hàng. Trường hợp phát hiện thấy sản phẩm không đúng với quy cách, chất lượng hoặc không đủ số lượng như trong “Đơn đặt hàng” thì bên B phải thông báo ngay cho bên A hoặc người giao hàng của bên A biết và tiến hành lập biên bản có ký xác nhận của hai bên.
  • Kể từ thời điểm nhận hàng, ký xác nhận trên biên bản giao nhận bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với mọi rủi ro phát sinh đối với sản phẩm và tổng giá trị hàng hóa đã nhận.

Điều 4. ĐỔI LẠI SẢN PHẨM

4.1. Bên B không được phép đổi lại bất cứ sản phẩm nào đã nhận từ bên A theo hợp đồng này, trừ trường hợp, bên B chứng minh được sản phẩm đó hư hỏng do lỗi của nhà sản xuất và bị hư hỏng, lỗi trong quá trình vận chuyển của bên A (trước khi ký biên bản giao nhận hàng).

4.2. Thời hạn đổi lại sản phẩm: trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được thông báo về sản phẩm hư hỏng, lỗi tại điều 4.1. Sau thời gian nói trên bên A không có quyền chấp nhận đề nghị đổi lại sản phẩm của bên B.

Điều 5. GIÁ TRỊ MUA HÀNG TỐI THIỂU, GIÁ BÁN SẢN PHẨM

5.1. Giá trị mua hàng tối thiểu là tổng giá trị đơn hàng tối thiểu do bên A quy định áo dụng cho một lần mua sản phẩm của bên B. Giá trị mua hàng tối thiểu có thể được thay đổi bởi chính sách kinh doanh của bên A.

5.2. Giá bán sản phẩm

Giá bán của từng loại sản phẩm cho khách hàng tiêu thụ cuối cùng do bên A quyết định và phù hợp với các quy định của nhà nước. Giá bán này có thể được thay đổi bởi bên A và sẽ được thông báo bằng văn bản cho bên B biết khi có quyết định thay đổi trong vòng 07 (bảy) ngày.

Điều 6. THANH TOÁN TIỀN MUA HÀNG

6.1. Thời hạn thanh toán

– Sau khi bên A trả lời chấp thuận đơn đặt hàng, bên B phải thanh toán ngay toàn bộ giá trị đơn hàng đặt cho bên A trước khi lấy hàng.

– Trường hợp có abro lãnh của ngân hàng về việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho bên B va bên A đã có văn bản đồng ý chấp nhận việc bảo lãnh thì bên B được quyền thanh toán chậm không quá 15 ngày kể từ khi nhận hàng. Quá thời hạn trên, bên B vẫn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình thì bên A có quyền yêu cầu Ngân hàng bảo lãnh cho bên B phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên B.

6.2. Phương thức thanh toán

– Việc thanh toán sẽ được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản hoặc tiền mjawt theo quy định vào tài khoản của bên A.

– Bên B có thể trực tiếp thanh toán hoặc ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng nhưng phải thông báo trước cho bên A bằng văn bản về tên đơn vị, địa chỉ, đại diện hợp pháp của đơn vị được ủy quyền thanh toán để có cơ sở đối chiếu chứng từ ngân hàng. Trong trường hợp này, bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng; đồng thời bên A không phải chịu bất kỳ trách nhiệm liên đới nào.

Điều 7. TIỀN CHIẾT KHẤU

  • Khi mua sản phẩm theo hợp đồng này, bên B sẽ được hưởng một khoản tiền chiết khấu nhất định trên tổng giá trị mua hàng của mỗi đơn đặt hàng. Mức chiết khấu do bên A quy định và có thể được thay đổi bởi chính sách kinh doanh của bên A.
  • Trường hợp có sự thay đổi mức tiền chiết khấu đã ghi tại Quyết định kèm theo hợp đồng này, bên A sẽ thông báo bằng văn bản cho bên B biết trong vòng 07 (bảy) ngày trước thời điểm thay đổi và bên B có nghĩa vụ tuân thủ kể từ ngày Quyết định có hiệu lực.
  • Tiền chiết khấu được bên A khấu trừ trực tiếp cho bên B trên hóa đơn xuất cho bên B sau khi bên B hoàn tất các thủ tục thanh toán tiền mua hàng.

Điều 8. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

8.1. Quyền của bên A

  • Quy định giá bán sản phẩm, điều chỉnh giá bán sản phẩm trong từng thời điểm cụ thể phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Quy định mức chiết khấu áo dụng cho từng thời kì.
  • Yêu cầu bên B cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về các khách hàng khác muốn phân phối sản phẩm.

8.2. Nghĩa vụ của bên A

  • Cung cấp sản phẩm cho bên B đúng thời hạn đã thỏa thuận và đảm bảo chất lượng sản phẩm do mình cung cấp.
  • Hướng dẫn, cung cấp cho bên B các thông tin, tài liệu cần thiết về quảng cáo, xác tiến bán hàng hay tiến hành huấn luyện nhân viên của bên B nếu xét thấy cần thiết.
  • Giải đáp mọi thắc mắc khiếu nại của bên B liên quan đến việc thực hiện hợp đồng này.
  • Phối hợp và hỗ trợ bên B giải quyết các khó khăn vướng mắc phát sinh trong quý trình thực hiện hợp đồng.
  • Thực hiện các dịch vụ liên quan đến việc cung cấp, sửa chữa và bảo hành sản phẩm theo các điều kiện về bảo hành sản phẩm do bên A đặt ra.

Điều 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B

9.1. Quyền của bên B

  • Có toàn quyền sở hữu đối với những hàng hóa, sản phẩm đã nhận từ bên A
  • Trên cơ sở nhu cầu của thị trường và khả năng phân phối của mình, bên B có quyền ấn định số lượng, chủng loại sản phẩm của từng đơn đặt hàng nhưng tổng giá trị đơn đặt hàng không thấp hơn giá trị đơn hàng tối thiểu theo quy định của bên A.
  • Được hưởng tiền chiết khấu theo quy định của bên A
  • Yêu cầu bên A hướng dẫn, cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết để thúc đẩy việc bán hàng, trừ các thông tin bên B đã biết hoặc phải biết.

9.2. Nghĩa vụ của bên B

  • Thanh toán tiền mua hàng cho bên A theo đúng các thỏa thuận tại Hợp đồng này.
  • Bên B chịu trách nhiệm thiết lập nhà kho, trang thiết bị và các phương tiện cần thiết khác để bảo quản, phân phối sản phẩm
  • Bán các hàng hóa, sản phẩm không vượt quá giá bán do bên A quy định
  • Khi thực hiện việc quảng cáo bán sản phẩm, thực hiện các hoạt động hỗ trợ bán hàng bên B phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ của bên A đối với tất cả các sản phẩm và dịch vụ.
  • Bên B không được phép khai thác hay tiết lộ bất cứ thông tin nào liên quan đến hợp đồng này, như: kế hoạch bán hàng, nghiên cứu thị trường, các hoạt động tiếp thị, xúc tiến bán hàng, kể cả sau khi hợp đồng này hết hiệu lực. Bên B phải trao lại cho bên A toàn bộ tài liệu nêu trên (nếu có) sau khi chấm dứt hợp đồng này.
  • Thông báo cho bên A những thông tin phản hồi, khiếu nại của khách hàng liên quan đến sản phẩm để bên A có biện pháp điều chỉnh thích hợp nhằm đấp ứng nhu cầu của khách hàng.

Điều 10. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các quyền và nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng này. Trường hợp vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm phải chịu phạt 5% giá trị hợp đồng bị vi phạm, ngoài ra phải bồi thường toàn bọ các thiệt hại phát sinh cho bên bị vi phạm.

Điều 11.  CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

11.1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng

  • Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu chứng minh được bên kia đã có vi phạm trong việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng và bên vi phạm không có bất kỳ sửa chữa, khắc phục nào trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của bên bị vi phạm. Trường hợp này, bên vi phạm phải chịu phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm

11.2. Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt theo một trong các trường hợp sau:

  • Hết thời hạn của hợp đồng mà không được bên gia hạn thực hiện.
  • Theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên.
  • Các trường hợp bất khả khấng xảy ra ngoài ý muốn của cả hau bên dẫn đến một trong hai bên không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng mặc dù đã cố gắng khắc phục.
  • Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc các bên chấm dứt hợp đồng này, hoặc một trong hai bên bị giải thể hay phá sản.

Điều 12. ĐIỀU KHOẢN KHÁC

Hợp đồng có thể được gia hạn nhiều lần. việc gia hạn được thực hiện khi một bên thông báo bằng văn bản cho bên kia ít nhất là một tháng trước khi hết liệu lực hợp đồng và được bên kia chấp thuận. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, các điều khoản và điều kiện của hợp đồng này sẽ giữ nguyên giá trị hợp đồng trong thời gian hợp đồng được gia hạn.

Điều 13. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đòng này có hiệu lực thực hiện từ ngày …/…/… đến hết ngày …/…/… .

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau và mỗi bên giữ 01 (một) bản.

BÊN BÁN                                                               BÊN MUA

Tham khảo thêm:

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000đ

(Giao kết quả ngay lập tức sau 24h)

Liên hệ: 1900.0191

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng kinh tế, thương mại24h
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Kho mẫu hợp đồng của chúng tôi luôn được cập nhật những mẫu Hợp đồng chi tiết, đầy đủ nhất. Tất cả các loại hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự; hợp đồng thương mại; hợp đồng mua bán; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng kinh doanh đều được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng mới nhất căn cứ vào những điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp tại từng thời kỳ.

Dựa trên nguyên tắc trung thực, thiện chí và tôn trọng thỏa thuận của các bên nằm trong hành lang pháp luật cho phép. Chúng tôi sẽ đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho mỗi hợp đồng, có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết mọi tranh chấp sau này và tham gia các thủ tục hành chính, khởi kiện, điều tra hợp pháp.

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt Dịch vụ soạn Hợp đồng qua Hotline 1900.0191.

Dịch vụ Hợp đồng khác của Công ty Luật LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát nội dung của hợp đồng;
  • Phân loại hợp đồng;
  • Làm rõ bản chất, mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của các loại hợp đồng;
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ;
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ;
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng;
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng;
  • Các vấn đề liên quan tới hóa đơn, thuế, giấy phép;

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: [email protected] hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191