Trang chủ - Hợp đồng vận chuyển hàng hóa, nội địa, quốc tế tổng hợp mẫu mới 2021

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa, nội địa, quốc tế tổng hợp mẫu mới 2021

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hợp đồng vận chuyển hàng hóa nội địa, hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế. Vận chuyển hàng hóa là hoạt động cơ bản nhằm đưa hàng hóa từ nơi này tới nơi khác với mục đích tiêu thụ, chế biến, gia công. Việc vận chuyển tùy theo khoảng cách và yêu cầu sẽ sử dụng các phương tiện phù hợp khác nhau như tàu thuyền đường thủy, đường sắt, đường bộ. Các bên trong thỏa thuận vận chuyển cần có sự thống nhất chi tiết về phương thức vận chuyển, phương tiện vận chuyển, tiêu chuẩn vận chuyển, giá cả, trách nhiệm các bên trong quá trình vận chuyển.

Hợp đồng này không yêu cầu công chứng, tuy nhiên để đảm bảo giá trị cao nhất đối với những hợp đồng có giá trị lớn, việc công chứng thỏa thuận là cần thiết. Dưới đây là 03 mẫu hợp đồng vận chuyển hay được sử dụng nhất hiện nay:

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa cơ bản

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa nội địa (Bắc Nam)

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế (từ Việt Nam hoặc về Việt Nam)

1. Định nghĩa Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là gì

Như đã nói qua ở trên về ý nghĩa của việc vận chuyển. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là một thỏa thuận dân sự chịu sự điều chỉnh chính của Bộ Luật Dân sự hiện hành, thông thường có hai chủ thể tham gia vào thỏa thuận, một là bên có nhu cầu vận chuyển một loại hàng hóa cụ thể từ vị trí này tới vị trí khác nhằm mục đích tiêu thụ, gia công, sử dụng, sản xuất, một bên là bên có phương tiện, nhân lực, lĩnh vực kinh doanh phù hợp có thể thực hiện việc vận chuyển theo đúng yêu cầu đặt ra; cũng theo Hợp đồng này quyền và nghĩa vụ nổi bật trong thỏa thuận là bên có nhu cầu sẽ phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán còn bên vận chuyển sẽ phải chịu trách nhiệm đối với sự toàn vẹn, nguyên vẹn của hàng hóa vận chuyển.

Trong từng trường hợp, các bên có thể đưa ra những thỏa thuận khác sao cho phù hợp với đối tượng vận chuyển ví dụ như vận chuyển hàng đông lạnh, vận chuyển động vật sống, vận chuyển hàng hóa quý giá sẽ phải có những điều kiện nào phát sinh thêm cần được đưa vào văn bản.

2. Quy định về Hợp đồng vận chuyển hàng hóa

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa chịu sự điều chỉnh của Bộ Luật Dân sự nói chung và các Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, các quy định của luật thuế, xuất nhập khẩu, đầu tư nói riêng.

a. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là một dạng hợp đồng vận chuyển tài sản

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là hợp đồng song vụ, có tính đền bù. Bên cung cấp dịch vụ vận chuyển phải chuyển hàng hóa đến địa điểm và được nhận thù lao theo thỏa thuận. Bên có nhu cầu vận chuyển phải thanh toán thù lao và sẽ được nhận hàng tại địa điểm yêu cầu.

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa có nhiều loại hình khác nhau, ví dụ như: phân loại dựa trên phương tiện vận chuyển (đường biển, đường thủy, đường sắt, đường hàng không); phân loại dựa trên quãng đường, lộ trình (nội địa, quốc tế, đơn tuyến, đa tuyến).

b. Chủ thể ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa

Theo quy định của Bộ Luật Dân sự hiện hành chủ thể tham gia vào Hợp đồng vận chuyển hàng hóa phải có:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối, đe dọa;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
  • Hiểu rõ về những thỏa thuận cũng như ngôn ngữ trong hợp đồng;

c. Đối tượng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa

Đối tượng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa là dịch vụ vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu cụ thể. Hàng hóa được vận chuyển phải phù hợp quy định của pháp luật, có đầy đủ các loại chứng từ về nguồn gốc, xuất xứ, đặc điểm, thành phần, tính chất, giấp phép nhập khẩu, lưu hành trong một số trường hợp nhập khẩu qua hải quan.

d. Hình thức của hợp đồng vận chuyển hàng hóa

Theo quy định tại Điều 119 Bộ Luật Dân sự 2015, hợp đồng vận chuyển hàng hóa có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Ngoài ra, nếu thỏa thuận được thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử cũng được coi là giao dịch bằng văn bản.

Pháp luật không có quy định bắt buộc hợp đồng vận chuyển hàng hóa phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực hay đăng ký khác.

3. Hướng dẫn soạn thảo Hợp đồng vận chuyển hàng hóa

Bên cạnh những mô tả chi tiết về yêu cầu vận chuyển, việc soạn thảo Hợp đồng vận chuyển cũng cần đặc biệt chú ý tới những điều khoản thỏa thuận sau:

  • Vị trí nhập hàng, xuống hàng, bàn giao, trách nhiệm đóng, mở niêm phong hàng hóa, kiểm tra hàng hóa khi bắt đầu vận chuyện và khi nhận hàng hóa;
  • Các sự cố, trách nhiệm, bảo hiểm cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển;
  • Các ảnh hưởng do thiên tai, khách quan, bên thứ ba dẫn tới thỏa thuận vận chuyển bị ảnh hưởng hoặc không thể thực hiện được;
  • Thỏa thuận cụ thể về phương tiện, điều kiện, cơ sở vật chất yêu cầu đối với quá trình vận chuyển;
  • Thỏa thuận về giá cả, số lần thanh toán, tạm ứng, đặt cọc nếu có;
  • Cụ thể những yêu cầu về giấy tờ, tài liệu liên quan tới hàng hóa, cam kết của chủ sở hữu hàng hóa đối với một số loại hàng hóa đặc biệt như rượu, thuốc lá, chất lỏng, động vật sống;
  • Thỏa thuận về bồi thường, bồi hoàn giá trị hàng hóa khi hư hỏng, mất mát;
  • Thỏa thuận vi phạm, phạt vi phạm, phạt chậm thời hạn vận chuyển, phạt chậm thanh toán;
  • Thỏa thuận về mức phí, chi phí phát sinh khác ngoài phí dịch vụ vận chuyển;
  • Thỏa thuận về đơn phương chấm dứt hợp đồng, thông báo, thời hạn thông báo;
  • Và một số điều khoản khác…;

Để có góc nhìn sơ bộ về Hợp đồng vận chuyển hàng hóa, xin mời các bạn cùng theo dõi phần tiếp theo của bài viết, các biểu mẫu sơ lược cùng những điều khoản dự thảo trong những bối cảnh cụ thể mà chúng tôi cung cấp dưới đây.

4. Mẫu Hợp đồng vận chuyển hàng hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-o0o——–

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

Số: [số Hợp đồng]/HĐVCHH

Hôm nay, ngày ………….. tại ………………

Chúng tôi gồm có:

Bên A: Chủ hàng

  • Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp): ……………
  • Địa chỉ: ………….
  • Điện thoại: …………….
  • Tài khoản số: …………. Mở tại ngân hàng: ………….
  • Đại diện là Ông (Bà): …… Chức vụ: ………
  • Giấy ủy quyền số (nếu có): ……….
  • Viết ngày ………….. do……….. chức vụ: ký (nếu có).

Bên B: Bên chủ phương tiện

  • Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp): ………
  • Địa chỉ: ……………
  • Điện thoại: ……………
  • Tài khoản số: …………. Mở tại ngân hàng: ………..
  • Đại diện là Ông (Bà): …………… Chức vụ: …………..
  • Giấy ủy quyền số (nếu có): ………………..
  • Viết ngày ………………………….. do …………….. chức vụ: ký (nếu có).

Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Hàng hóa vận chuyển

  1. Tên hàng: Bên A thuê bên B vận tải những hàng hóa sau:
  1. Tính chất hàng hóa:

Bên B cần lưu ý bảo đảm cho bên A những loại hàng sau được an toàn:

  • [số loại hoàng hóa] hàng cần giữ tươi sống: [tên hàng]
  • [số loại hoàng hóa] hàng cần bảo quản không để biến chất [tên hàng]

–  [số loại hoàng hóa] hàng nguy hiểm cần che đậy hoặc để riêng [tên hàng]

  • [số loại hoàng hóa] hàng dễ vỡ [tên hàng]
  • [số súc vật] súc vật cần giữ sống bình thường [tên súc vật]
  1. Đơn vị tính đơn giá cước (phải quy đổi theo quy định của Nhà nước, chỉ được tự thỏa thuận nếu Nhà nước chưa có quy định)

Điều 2: Địa điểm nhận hàng và giao hàng

1/ Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng tại (kho hàng) số nhà…………. do bên A giao.

(Chú ý: Địa điểm nhận hàng phải là nơi mà phương tiện vận tải có thể vào ra thuận tiện, an toàn).

2/ Bên B giao hàng cho bên A tại địa điểm ……… (có thể ghi địa điểm mà người mua hàng bên A sẽ nhận hàng thay cho bên A).

Điều 3: Định lịch thời gian giao nhận hàng

…………….

STTTên hàngNhận hàngGiao hàngGhi chú
Số lượngĐịa diểmThời gianSố lượngĐịa điểmThời gian
         

Điều 4: Phương tiện vận tải

1/ Bên A yêu cầu bên B vận tải số hàng trên bằng phương tiện [TEN PHUONG TIEN] (xe tải, tàu thủy, máy bay v.v…).

Phải có những khả năng cần thiết như:

  • Tốc độ phải đạt [số Km/h] km/ giờ.
  • Có máy che [chất liệu mái che];
  • Số lượng phương tiện là: [số phương tiện]

2/ Bên B chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho phương tiện vận tải để bảo đảm vận tải trong thời gian là: [số ngày tháng năm]

3/ Bên B phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tịên đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.

4/ Bên B phải làm vệ sinh phương tiện vận tải khi nhận hàng chi phí vệ sinh phương tiện vận tải sau khi giao hàng bên A phải chịu là [số tiền] đồng.

5/ Sau khi bên B đưa phương tiện đến nhận hàng mà bên A chưa có hàng để giao sau: [số phút] phút thì bên A phải chứng nhận cho bên B đem phương tiện về (từ 30 phút đến 60 phút có thể đòi về) và phải trả giá cước của loại hàng thấp nhất về giá vận tải theo đoạn đường đã hợp đồng. Trong trường hợp không tìm thấy người đại diện của bên A tại địa điểm giao hàng, bên B chờ sau 30 phút có quyền nhờ ủy ban nhân dân cơ sở xác nhận phương tiện có đến rồi cho phương tiện về và yêu cầu thanh toán chi phí như trên.

6/ Bên B có quyền từ chối không nhận hàng nếu bên A giao hàng không đúng loại hàng ghi trong vận đơn khi xét thấy phương tiện điều động không thích hợp với loại hàng đó, có quyền bắt bên A phải chịu phạt [số tháng] [số %] giá trị tổng cước phí (tương đương trường hợp đơn phương đình chỉ hợp đồng).

7/ Trường hợp bên B đưa phương tiện đến nhận hàng chậm so với lịch giao nhận phải chịu phạt hợp đồng là: [số tiền] đồng/ giờ.

Điều 5: Về giấy tờ cho việc vận chuyển hàng hóa

1/ Bên B phải làm giấy xác báo hàng hóa (phải được đại diện bên B ký, đóng dấu xác nhận) trước …..giờ so với thời điểm giao hàng.

2/ Bên B phải xác báo lại cho bên A số lượng và trọng tải các phương tiện có thể điều động trong 24 giờ trước khi bên A giao hàng. Nếu bên A không xác báo xin phương tiện thì bên B không chịu trách nhiệm.

3/ Bên A phải làm vận đơn cho từng chuyến giao hàng ghi rõ tên hàng và số lượng (phải viết rõ ràng, không tẩy xóa, gạch bỏ, viết thêm, viết chồng hay dán chồng…Trường hợp cần sửa chữa, xóa bỏ… Phải có ký chứng thực). Bên A phải có trách nhiệm về những điều mình ghi vào vận đơn giao cho bên B.

4/ Bên A phải đính kèm vận đơn với các giấy tờ khác cần thiết để các cơ quan chuyên trách có thể yêu cầu xuất trình khi kiểm soát như:

  • Giấy phép lưu thông loại hàng hóa đặc biệt.
  • Biên bản các khoản thuế đã đóng.
  • [các giấy tờ khác nếu có]

Nếu không có đủ các giấy tờ khác cần thiết cho việc vận chuyển loại hàng hóa đó thì phải chịu trách nhiệm do hậu quả để thiếu như trên: Phải chịu phạt chờ đợi là [số tiền] đồng/ giờ, hàng để lâu có thể bị hư hỏng, trường hợp hàng bị tịch thu vẫn phải trả đủ tiền cước đã thỏa thuận.

5/ Trường hợp xin vận chuyển đột xuất hàng hóa. Bên B chỉ nhận chở nếu có khả năng. Trường hợp này bên A phải trả thêm cho bên B một khoản tiền bằng [SO %] giá cước vận chuyển, ngoài ra còn phải chi phí các khoản phí tổn khác cho bên B kể cả tiền phạt do điều động phương tiện vận tải đột xuất làm lỡ các hợp đồng đã ký với chủ hàng khác (nếu có). Trừ các trường hợp bên A có giấy điều động phương tiện vận chuyển hàng khẩn cấp theo lệnh của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải trở lên thì không phải nộp các khoản tiền bồi thường các chi phí tổn đó.

Điều 6: Phương thức giao nhận hàng

1/ Hai bên thỏa thuận nhận hàng theo phương thức sau:

Lưu ý: Tùy theo từng loại hàng và tính chất phương tiện vận tải mà thỏa thuận giao nhận theo một trong các phương thức sau:

– Nguyên đai, nguyên kiện, nguyên bao.

– Theo trọng lượng, thể tích.

– Theo nguyên hầm hay container.

– Theo ngấn nước của phương tiện vận tải thủy.

2/ Bên A đề nghị bên B giao hàng theo phương thức [PHUONG THUC].

Điều 7: Trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa

1/ Bên B (A) có trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa

Chú ý:

– Tại địa điểm có thể tổ chức xếp dỡ chuyên trách thì chi phí xếp dỡ do chủ hàng (bên A) chịu.

– Trong trường hợp chủ hàng phụ trách xếp dỡ (không thuê chuyên trách) thì bên vận tải có trách nhiệm hướng dẫn về kỹ thuật xếp dỡ.

2/ Thời gian xếp dỡ giải phóng phương tiện là [số giờ] giờ.

Lưu ý: Nếu cần xếp dỡ vào ban đêm, vào ngày lễ và ngày chủ nhật bên A phải báo trước cho bên B 24 giờ, phải trả chi phí cao hơn giờ hành chính là [SO TIEN]  đồng/giờ (tấn).

3/ Mức thưởng phạt

  • Nếu xếp dỡ xong trước thời gian quy định và an toàn thì bên……….. sẽ thưởng cho bên            Số tiền là [số tiền] đồng/giờ.
  • Xếp dỡ chậm bị phạt là: [số tiền] đồng/ giờ.
  • Xếp dỡ hư hỏng hàng hóa phải bồi thường theo giá trị thị trường tự do tại địa điểm bốc xếp.

Điều 8: Giải quyết hao hụt hàng hóa

1/ Nếu hao hụt theo quy định dưới mức [số %] tổng số lượng hàng thì bên B không phải bồi thường (mức này có quy định của Nhà nước phải áp dụng theo, nếu không hai bên tự thỏa thuận).

2/ Hao hụt trên tỷ lệ cho phép thì bên B phải bồi thường cho bên A theo giá trị thị trường tự do tại nơi giao hàng (áp dụng cho trường hợp bên A không cử người áp tải).

3/ Mọi sự kiện mất hàng bên A phải phát hiện và lập biên bản trước và trong khi giao hàng, nếu đúng thì bên B phải ký xác nhận vào biên bản, nhận hàng xong nếu bên A báo mất mát, hư hỏng bên B không chịu trách nhiệm bồi thường.

Điều 9: Người áp tải hàng hóa (nếu cần)

1/ Bên A cử [số người] người theo phương tiện để áp tải hàng (có thể ghi rõ họ tên).

Lưu ý: Các trường hợp sau đây bên A buộc phải cử người áp tải:

  • Hàng quý hiếm: vàng, kim cương, đá quý…
  • Hàng tươi sống đi đường phải ướp;
  • Súc vật sống cần cho ăn dọc đường;
  • Hàng nguy hiểm;
  • Các loại súng ống, đạn dược;
  • Linh cửu, thi hài.

2/ Người áp tải có trách nhiệm bảo vệ hàng hóa và giải quyết các thủ tục kiểm tra liên quan đến hàng hóa trên đường vận chuyển.

3/ Bên B không phải chịu trách nhiệm hàng mất mát nhưng phải có trách nhiệm điều khiển phương tiện đúng yêu cầu kỹ thuật để không gây hư hỏng, mất mát hàng hóa. Nếu không giúp đỡ hoặc điều khiển phương tiện theo yêu cầu của người áp tải nhằm giữ gìn bảo vệ hàng hóa hoặc có hành vi vô trách nhiệm khác làm thiệt hại cho bên chủ hàng thì phải chịu trách nhiệm theo phần lỗi của mình.

Điều 10: Thanh toán cước phí vận tải

1/ Tiền cước phí chính mà bên A phải thanh toán cho bên B bao gồm:

  • Loại hàng thứ nhất là: [số tiền] đồng.
  • Loại hàng thứ hai là: [số tiền] đồng.
  • [các loại khác, số tiền]

Lưu ý: Cước phí phải dựa theo đơn giá Nhà nước quy định, nếu không có mới được tự thỏa thuận.

  • Tổng cộng cước phí chính là: [số tiền] đồng.

2/ Tiền phụ phí vận tải bên A phải thanh toán cho bên B gồm: (tùy theo chủng loại hợp đồng để thỏa thuận).

Phí tổn điều xe một số quãng đường không chở hàng là [số tiền] đồng/ km.

Cước qua phà là [số tiền] đồng.

Chi phí chuyển tải là [số tiền] đồng.

Phí tổn vật dụng chèn lót là [số tiền] đồng.

Chuồng cũi cho súc vật là [số tiền] đồng.

Giá chênh lệch nhiên liệu tổng cộng là [số tiền] đồng.

Lệ phí bến đổ phương tiện là [số tiền] đồng.

Kê khai trị giá hàng hóa hết [số tiền] đồng.

Cảng phí hết [số tiền] đồng.

Hoa tiêu phí hết [số tiền] đồng.

3/ Tổng cộng cước phí bằng số: [số tiền] Bằng chữ: ….

4/ Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức sau: ……

Điều 11: Đăng ký bảo hiểm

1/ Bên A phải chi phí mua bảo hiểm hàng hóa.

2/ Bên B chi phí mua bảo hiểm phương tiện vận tải với chi nhánh Bảo Việt.

Điều 12: Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu cần)

…….

Điều 13: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

1/ Bên nào vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng, mặt khác nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như mất mát, hư hỏng, tài sản phải chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.

2/ Nếu bên A đóng gói hàng mà không khai hoặc khai không đúng sự thật về số lượng, trọng lượng hàng hóa thì bên A phải chịu phạt đến [SO %] số tiền cước phải trả cho lô hàng đó.

3/ Nếu bên B có lỗi làm hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển thì:

  • Trong trường hợp có thể sửa chữa được nếu bên A đã tiến hành sửa chữa thì bên B phải đài thọ phí tổn.
  • Nếu hư hỏng đến mức không còn khả năng sửa chữa thì hai bên thỏa thuận mức bồi thường hoặc nhờ cơ quan chuyên môn giám định và xác nhận tỷ lệ bồi thường.

4/ Nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán tổng cước phí vận chuyển thì phải chịu phạt theo mức lãi suất chậm trả của tín dụng ngân hàng là [SO %] ngày (hoặc tháng) tính từ ngày hết hạn thanh toán.

5/ Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới [SO %] giá trị phần tổng cước phí dự chi.

6/ Nếu hợp đồng này có một bên nào đó gây ra đồng thời nhiều loại vi phạm, thì chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo các mức phạt mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng này, trừ các loại trách hiệm bồi thường khi làm mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa lúc vận chuyển.

Điều 14: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

1/ Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng.

Nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết trên cơ sở thỏa thuận bình đẳng, cùng có lợi (cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung sự việc và phương pháp giải quyết đã áp dụng).

2/ Trường hợp các bên không tự giải quyết xong được thì thống nhất sẽ khiếu nại tới tòa án [tên tòa án kinh tế] là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những tranh chấp trong hợp đồng này.

3/ Chi phí cho những hoạt động kiểm tra xác minh và lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

Điều 15: Các thỏa thuận khác, nếu cần

……..

Điều 16: Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày  ……… đến ngày ……..

Hai bên sẽ họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này vào ngày …….

Hợp đồng này được làm thành…… [số bản] bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ [số bản] bản. Gửi cho cơ quan [số bản] bản.

……………

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                      ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ                                                                  Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)                                                        (Ký tên, đóng dấu)

5. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế (về Việt Nam)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

Hà nội, ngày 05 tháng 7 năm 2021

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ VỀ VIỆT NAM

Số:

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,

Hôm nay ngày 05 tháng 7 năm 2021, tại Văn phòng Luật LVN, chúng tôi gồm:

Bên vận chuyển (sau đây gọi là bên A):

Công ty TNHH ABC

Đia chỉ :

Mã số thuế :

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số :                 Do :            Cấp ngày :

Người đại diện theo pháp luật :                  Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số :    ;Chức vụ

Bên thuê vận chuyển (Sau đây gọi là bên B):

Công ty DEF

Đia chỉ :

Mã số thuế :

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số :                 Do :            Cấp ngày :

Người đại diện theo pháp luật :                  Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số :    ;Chức vụ

Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bắc nam với những điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng:

          Bên B thuê bên A thực hiện việc vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển với loại hàng hóa sau:

          Tên hàng hóa:

          Mô tả hàng hóa:

          Tính chất hàng hóa:                 Lưu ý về bảo quản ( nếu có):

          Số lượng hàng hóa:

          Trọng lượng hàng hóa:

          Nguồn gốc xuất xứ:

          Tổng giá trị hàng hóa:

          Phương thức vận chuyển: đường bộ

Điều 2: Thực hiện hợp đồng:

  1. Bên A sẽ tiếp nhận hàng hóa và tiến hành vận chuyển hàng hóa với các thỏa thuận sau: Bên A giao hàng từ cảng ….đi và bên B nhận hàng tại cảng …

Thời gian vận chuyển: Từ ……..đến………..

Địa chỉ giao hàng:

  • Bên A phải kiểm tra sự xác thực của hàng hoá, của vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương; có quyền từ chối vận chuyển hàng hoá không đúng với loại hàng hoá đã thoả thuận hoặc hàng hoá bị cấm.
  • Thông tin người nhận hàng của bên B:

Họ tên:

Địa chỉ:

Số điện thoại

Điều 3: Phương thức vận chuyển:

  1. Hàng sẽ được vận chuyển bằng ……… Ký hiệu:

– Trọng lượng:

– Dung tích:

– Số lượng phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa:

  • Hai bên thỏa thuận nhận hàng theo phương thức: nguyên đai, nguyên kiện/theo trọng lượng….
  •  Bên A có trách nhiệm kiểm tra và giám sát kỹ thuật của phương tiện vận chuyển để đảm bảo chất lượng hàng hoá trong quá trình vận chuyển từ ngày…/…/… đến ngày…/…/…Bên B có nghĩa vụ đảm bảo hàng hóa được vận chuyển đến đúng thời hạn như đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Bên A phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tịên đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.

Điều 4: Các giấy tờ cho việc vận chuyển hàng hóa:

  1. Bên A phải đính kèm vận đơn với các giấy tờ khác cần thiết và bên B có nghĩa vụ cung cấp các giấy tờ liên quan để phương tiện có thể vận chuyển hợp lệ và để các cơ quan chuyên trách có thể yêu cầu xuất trình khi kiểm soát như:
  2. Giấy phép lưu thông hàng hóa
  3. Văn bản cho phép nhập khẩu
  4. Tờ khai
  5. Các giấy phép chứng minh hàng hóa là hợp pháp
  6. Biên bản các khoản thuế đã đóng.
  7. Hóa đơn
  8. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa
  9. Trong trường hợp không có đủ giấy tờ cần thiết cho việc vận tải hàng hóa đó thì phải chịu trách nhiệm do hậu quả để thiếu giấy tờ.

Điều 5: Phương thức thanh toán:

  1. Giá cước vận chuyển hàng hóa hai bên đã thỏa thuận là …….VNĐ. Mọi thay đổi về cước phí vận chuyển bên A phải thông báo ngay cho bên B ngay sau khi cập nhật bảng giá mới
  2. Các chi phí phụ mà bên B phải thanh toán cho bên A là:

Chi phí xếp dỡ:

Lệ phí bến đỗ phương tiện:

Phí chuyển tải:

Phí hoa tiêu:

  • Tổng cộng số tiền mà bên B phải thanh toán cho bên A là:      VNĐ
  • Hình thức thanh toán: Bên B sẽ thanh toán bằng hình thức chuyển khoản vào số TK 1234 NH A. Nếu bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toán tổng cước phí vận tải thì sẽ phải chịu phạt theo mức lãi suất chậm trả của tín dụng ngân hàng là [… %] ngày (hoặc tháng) tính từ ngày hết hạn thanh toán đó.

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của các bên:

Quyền của bên A

– Yêu cầu bên B cung cấp các thông tin cần thiết về hàng hoá để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của các thông tin đó;

– Yêu cầu bên B thanh toán đủ cước phí vận tải và các chi phí phát sinh; yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại do vi phạm thoả thuận trong hợp đồng;

– Lưu giữ hàng hoá trong trường hợp bên B không thanh toán đủ cước phí vận tải và chi phí phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.

Nghĩa vụ của bên A:

– Cung cấp phương tiện đúng loại, đúng địa điểm; bảo quản hàng hoá trong quá trình vận tải và giao hàng hoá cho bên B theo thoả thuận trong hợp đồng;

– Có trách nhiệm bảo đảm vận chuyển hàng hoá đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng và giao đúng người có quyền nhận theo chỉ định của bên B. Chịu trách nhiệm về những hư hỏng, mất mát xảy ra đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển mà do lỗi của bên A gây ra

– Hoàn tất các thủ tục và quy trình xuất nhập khẩu hàng hoá cho bên B

– Bên A phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tiện đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.

– Quản lý, chăm sóc, bảo quản hàng hóa chất xếp trong xe từ khi nhận hàng tại kho cho đến khi giao hàng cho người nhận;

Quyền của bên B:

– Có quyền yêu cầu bên A tham gia bảo hiểm hàng hoá;

– Từ chối xếp hàng hoá lên phương tiện mà bên A đã bố trí nếu phương tiện không phù hợp để vận tải loại hàng hoá đã thoả thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu bên A giao hàng hoá đúng địa điểm, thời gian đã thoả thuận trong hợp đồng; Yêu cầu bên vận chuyển bồi thường thiệt hại trong các trường hợp bên A gây ra thiệt hại trực tiếp cho lô hàng;

– Yêu cầu bên A thanh toán chi phí phát sinh do giao hàng hoá chậm;

– Đảm bảo và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và hợp lệ của hàng hoá

Nghĩa vụ của bên B:

– Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hợp pháp về hàng hoá trước khi giao hàng hoá cho bên A; giao hàng hoá cho bên A đúng địa điểm, thời gian và các nội dung khác ghi trong giấy gửi hàng hoá; Chịu trách nhiệm về những thiệt hại gây ra xuất phát từ lỗi đóng gói, biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.

– Thanh toán cước phí vận tải và chi phí phát sinh cho bên A;

– Người đại diện bên B phải đến nhận hàng hoá đúng thời gian, địa điểm đã thoả thuận; phải xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tuỳ thân cho bên A trước khi nhận hàng hoá.

Điều 7: Các trường hợp bất khả kháng:

  1. Trong trường hợp việc vận chuyển chậm hàng hóa của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B nếu bên A đã tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đã ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra hoặc thông báo sự kiện bất khả kháng và gửi kèm theo các bằng chứng xác nhận về sự kiện bất khả kháng ngay cho Bên kia trong vòng 07 ngày kể từ ngày sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc từ ngày biết được sự kiện bất khả kháng.
  2. Trong trường hợp một trong các bên không thể thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng do sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng sẽ được kéo dài tối thiểu bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng.
  3. Khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, Bên vi phạm phải thông báo ngay cho Bên bị vi phạm biết. Nếu bên vi phạm không thông báo hoặc thông báo không kịp thời cho bên bị vi phạm thì bên vi phạm vẫn phải chịu trách nhiệm về những vi phạm và phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm.

Điều 8: Giải quyết việc hao hụt hàng hóa:

  1. Nếu hao hụt theo quy định dưới mức 1% tổng số lượng hàng thì bên A không phải bồi thường, nếu hao hụt trên tỷ lệ cho phép thì bên A phải bồi thường cho bên B theo giá trị thị trường tự do tại nơi giao hàng.
  2. Mọi sự kiện mất hàng bên B phải phát hiện và lập biên bản trước và trong khi giao hàng, nếu đúng thì bên A phải ký xác nhận vào biên bản, nhận hàng xong nếu bên B báo mất mát, hư hỏng bên A không chịu trách nhiệm bồi thường.

Điều 9: Phạt vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại:

1. Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng thì bên còn lại có các quyền yêu cầu bồi thường và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm.

2. Trường hợp hàng hóa mất mát do lỗi của bên A thì:

– Nếu bên A làm mất mát một phần hàng hoá và bên B có thể bù đắp được thì bên A phải trả chi phí cho phần mất mát đó.

– Nếu bên A làm mất mát hoàn toàn hàng hoá thì bên A có nghĩa vụ bồi thường theo giá trị đã khai trong giấy vận chuyển theo thoả thuận hai bên;Hoặc theo mức do hai bên thỏa thuận.

3. Trường hợp một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ thời gian giao nhận thì phải bồi thường cho bên còn lại 8% giá trị hợp đồng.

4. Trường hợp một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì phải bồi thường cho bên còn lại 8% giá trị hợp đồng.

Điều 10: Giải quyết tranh chấp hợp đồng:

1.  Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết trên cơ sở thỏa thuận bình đẳng, cùng có lợi và phải lập thành văn bản.

2. Trường hợp các bên không tự giải quyết  được thì thống nhất sẽ khiếu nại tới tòa án có đủ thẩm quyền giải quyết những tranh chấp trong hợp đồng này.

Điều 11: Hiệu lực hợp đồng:

1. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết:

2. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.

3. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.

BÊN VẬN CHUYỂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN THUÊ VẬN CHUYỂN
(Ký, ghi rõ họ tên)

6. Mẫu Hợp đồng vận chuyển hàng hóa nội địa (Bắc – Nam)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

Hà nội, ngày 30 tháng 6 năm 2021

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẮC NAM

Số:

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,

Hôm nay ngày 05 tháng 7 năm 2021, tại Văn phòng Luật LVN, chúng tôi gồm:

Bên vận chuyển (sau đây gọi là bên A):

Công ty TNHH ABC

Đia chỉ :

Mã số thuế :

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số :                 Do :            Cấp ngày :

Người đại diện theo pháp luật :                  Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số :    ;Chức vụ

Bên thuê vận chuyển (Sau đây gọi là bên B):

Công ty DEF

Đia chỉ :

Mã số thuế :

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số :                 Do :            Cấp ngày :

Người đại diện theo pháp luật :                  Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số :    ;Chức vụ

Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bắc nam với những điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng:

          Bên A đồng ý vận chuyển và bên B đồng ý thuê vận chuyển với loại hàng hóa sau:

          Tên hàng hóa:

          Mô tả hàng hóa:

          Tính chất hàng hóa:                 Lưu ý về bảo quản hàng hóa (nếu có)

          Số lượng hàng hóa:

          Trọng lượng hàng hóa:

          Nguồn gốc xuất xứ:

          Tổng giá trị hàng hóa:

          Phương thức vận chuyển: đường bộ

Điều 2: Thực hiện hợp đồng:

  1. Bên B có nghĩa vụ chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng để bên A tiến hành đóng gói, xếp dỡ hàng hóa vào phương tiện vận chuyển và niêm phong hàng hóa.
  2. Bên A sẽ tiếp nhận hàng hóa và tiến hành vận chuyển hàng hóa với các thỏa thuận sau:

Thời gian vận chuyển: Từ ……..đến………..

Vận chuyển từ………đến……..

Địa chỉ giao hàng:

  • Thông tin người nhận hàng:

Họ tên:

Địa chỉ:

Số điện thoại

Điều 3: Phương thức vận chuyển và giao nhận hàng hóa

  1. Hàng sẽ được vận chuyển bằng ………

– Trọng lượng:

– Dung tích:

– Số lượng phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa:

  • Hai bên thỏa thuận nhận hàng theo phương thức: nguyên đai, nguyên kiện/theo trọng lượng….Giao nhận hàng nguyên đai, nguyên kiện. Trong trường hợp có dấu hiệu hàng không còn nguyên đai, nguyên kiện sẽ được bên A và bên B cùng tiến hành kiểm tra hàng và xác nhận tình trạng hư hỏng, thiếu hụt, bên A sẽ bồi thường theo điều… trong hợp đồng này
  •  Bên A có trách nhiệm kiểm tra và giám sát kỹ thuật của phương tiện vận chuyển để đảm bảo chất lượng hàng hoá trong quá trình vận chuyển từ ngày…/…/… đến ngày…/…/…Bên B có nghĩa vụ đảm bảo hàng hóa được vận chuyển đến đúng thời hạn như đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Bên A phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tịên đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.
  • Giá vận chuyển: Tùy theo từng loại hàng và tuyến đường vận chuyển do bên A yêu cầu và có thể thay đổi theo sự thỏa thuận của các bên.

Điều 4: Phương thức thanh toán:

  1. Giá cước vận chuyển hàng hóa hai bên đã thỏa thuận là …….VNĐ. Mọi sự thay đổi về cước phí vận chuyển bên A đều phải thông báo cho bên B sau khi đã điều chỉnh giá.
  2. Các chi phí phụ mà bên B phải thanh toán cho bên A là:

Chi phí xếp dỡ:

Lệ phí bến đỗ phương tiện:

Phí chuyển tải:

Phí hoa tiêu:

  • Tổng cộng số tiền mà bên B phải thanh toán cho bên A là:      VNĐ
  • Hình thức thanh toán: Bên B sẽ thanh toán bằng hình thức chuyển khoản vào số TK 1234 NH A. Nếu bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toán tổng cước phí vận tải thì sẽ phải chịu phạt theo mức lãi suất chậm trả của tín dụng ngân hàng là [… %] ngày (hoặc tháng) tính từ ngày hết hạn thanh toán đó.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của các bên:

Quyền của bên A

– Yêu cầu bên B cung cấp các thông tin cần thiết về hàng hoá để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của các thông tin đó;

– Yêu cầu bên B thanh toán đủ cước phí vận tải và các chi phí phát sinh; yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại do vi phạm thoả thuận trong hợp đồng;

– Lưu giữ hàng hoá trong trường hợp bên B không thanh toán đủ cước phí vận tải và chi phí phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.

Nghĩa vụ của bên A:

– Cung cấp phương tiện đúng loại, đúng địa điểm; bảo quản hàng hoá trong quá trình vận tải và giao hàng hoá cho bên B theo thoả thuận trong hợp đồng;

– Có trách nhiệm bảo đảm vận chuyển hàng hoá đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng và giao đúng người có quyền nhận theo chỉ định của bên B. Chịu trách nhiệm về những hư hỏng, mất mát xảy ra đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển mà do lỗi của bên A gây ra;

– Hoàn tất các thủ tục và quy trình xuất nhập khẩu hàng hoá cho bên B

– Bên A phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tiện đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.

– Quản lý, chăm sóc, bảo quản hàng hóa chất xếp trong xe từ khi nhận hàng tại kho cho đến khi giao hàng cho người nhận;

Quyền của bên B:

– Có quyền yêu cầu bên A tham gia bảo hiểm hàng hoá;

– Từ chối xếp hàng hoá lên phương tiện mà bên A đã bố trí nếu phương tiện không phù hợp để vận tải loại hàng hoá đã thoả thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu bên A giao hàng hoá đúng địa điểm, thời gian đã thoả thuận trong hợp đồng; Yêu cầu bên vận chuyển bồi thường thiệt hại trong các trường hợp bên A gây ra thiệt hại trực tiếp cho lô hàng;

– Yêu cầu bên A thanh toán chi phí phát sinh do giao hàng hoá chậm;

– Đảm bảo và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và hợp lệ của hàng hoá

Nghĩa vụ của bên B:

– Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hợp pháp về hàng hoá trước khi giao hàng hoá cho bên A; giao hàng hoá cho bên A đúng địa điểm, thời gian và các nội dung khác ghi trong giấy gửi hàng hoá; Chịu trách nhiệm về những thiệt hại gây ra xuất phát từ lỗi đóng gói, biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.

– Thanh toán cước phí vận tải và chi phí phát sinh cho bên A;

– Người đại diện bên B phải đến nhận hàng hoá đúng thời gian, địa điểm đã thoả thuận; phải xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tuỳ thân cho bên A trước khi nhận hàng hoá.

Điều 6: Các trường hợp khách quan:

  1. Trong trường hợp việc vận chuyển chậm hàng hóa của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B.
  2. Trong các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.

Điều 7: Giải quyết việc hao hụt hàng hóa:

  1. Nếu hao hụt theo quy định dưới mức 1% tổng số lượng hàng thì bên A không phải bồi thường, nếu hao hụt trên tỷ lệ cho phép thì bên A phải bồi thường cho bên B theo giá trị thị trường tự do tại nơi giao hàng.
  2. Mọi sự kiện mất hàng bên B phải phát hiện và lập biên bản trước và trong khi giao hàng, nếu đúng thì bên A phải ký xác nhận vào biên bản, nhận hàng xong nếu bên B báo mất mát, hư hỏng bên A không chịu trách nhiệm bồi thường.

Điều 8: Phạt vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại:

1. Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng thì bên còn lại có các quyền yêu cầu bồi thường và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm.

2. Trường hợp hàng hóa mất mát do lỗi của bên A thì:

– Nếu bên A làm mất mát một phần hàng hoá và bên B có thể bù đắp được thì bên A phải trả chi phí cho phần mất mát đó.

– Nếu bên A làm mất mát hoàn toàn hàng hoá thì bên A có nghĩa vụ bồi thường theo giá trị đã khai trong giấy vận chuyển theo thoả thuận hai bên;Hoặc theo mức do hai bên thỏa thuận.

3. Trường hợp một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ thời gian giao nhận thì phải bồi thường cho bên còn lại 8% giá trị hợp đồng.

4. Trường hợp một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì phải bồi thường cho bên còn lại 8% giá trị hợp đồng.

Điều 9: Giải quyết tranh chấp hợp đồng:

1.  Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết trên cơ sở thỏa thuận bình đẳng, cùng có lợi và phải lập thành văn bản.

2. Trường hợp các bên không tự giải quyết  được thì thống nhất sẽ khiếu nại tới tòa án có đủ thẩm quyền giải quyết những tranh chấp trong hợp đồng này.

Điều 10: Hiệu lực hợp đồng:

1. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết:

2. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.

3. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.

BÊN VẬN CHUYỂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN THUÊ VẬN CHUYỂN
(Ký, ghi rõ họ tên)

Tham khảo thêm:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191