Trang chủ - Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả được sử dụng khi vì lý do nào đó mà tác giả, người sáng tạo ra một tác phẩm, sản phẩm lại muốn chuyển nhượng toàn bộ những quyền mà mình có sang cho một cá nhân, đơn vị khác. Kể từ thời điểm chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng có toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ như tác giả đối với sản phẩm này, có quyền cho phép hay không cho phép người khác sử dụng sản phẩm và khai thác mọi lợi ích từ sản phẩm đem lại.

Định nghĩa Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả
Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, bản quyền là thỏa thuận dân sự mà giữa các bên hoàn toàn tự nguyện, thiện chí mong muốn cùng tham gia vào quan hệ pháp lý này. Đối tượng của Hợp đồng là quyền tác giả, quyền khai sinh ra sản phẩm nhưng không đồng nghĩa với chuyển nhượng là sự thay thế hoàn toàn, các quyền tác giả đối với sản phẩm trước thời điểm chuyển nhượng vẫn thuộc về tác giả cũ, trên mọi ấn phẩm, tài liệu lưu trữ thông tin người khai sinh ra sản phẩm vẫn sẽ là tác giả đầu tiên của sản phẩm đó. Các bên cần nắm được yếu tố này để hiểu rõ về bản chất của hợp đồng và thuận lợi cho việc giao dịch.

Hướng dẫn soạn thảo Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả chỉ đơn giản là chuyển giao các quyền lợi và quyền khai thác công năng của sản phẩm, vì thế hợp đồng cần đi sâu vào những điều khoản này ví dụ như quyền tác giả được chuyển nhượng, phạm vi khai thác, quyền lợi trước đó có liên quan nếu có, thời hạn bàn giao, tài liệu gốc, bản thảo hay các tài liệu có thể bàn giao, các thông tin về sản phẩm, tranh chấp quyền sử dụng, những thỏa thuận trước đó của tác giả với những bên thứ ba khác.

1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN TÁC GIẢ

Số: …/2020/HĐ

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ nghị định số 22/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ 2009 về quyền tác giả và quyền liên quan;
  • Căn cứ vào nhu cầu các bên.

Hôm nay, ngày…………..tháng………………năm ……………..

Tại……………..

Chúng tôi gồm:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG – BÊN A:

Họ và tên/Tên tổ chức:……………

(Trong trường hợp có đồng chủ sở hữu thì phải kèm theo thoả thuận uỷ quyền bằng văn bản thể hiện ý chí chung của tất cả các đồng chủ sở hữu cho người đại diện ký hợp đồng)

Là:………..

(Tác giả, Chủ sở hữu quyền tác giả; Người thừa kế quyền tác giả; người đại diện cho các đồng chủ sở hữu, người đại diện cho các đồng thừa kế)

Sinh ngày:……….. tháng……….. năm…………..

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:………………..

Cấp ngày……….tháng……….năm……….tại……………

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG – BÊN B:

Họ và tên/Tên tổ chức:………………

Là:………………….

Sinh ngày:……….. tháng……….. năm………….

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh :……………………

Cấp ngày………..tháng……….năm…………..tại………………….

Hai bên cùng thoả thuận và ký hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A đồng ý chuyển nhượng quyền: ……………thuộc quyền sở hữu của mình cho bên B đối với tác phẩm dưới đây:

Tên tác phẩm:……………..

Loại hình:………….

Tác giả:……………..

Đã công bố/chưa công bố :…………

Điều 2. Phạm vi hợp đồng

  1. Bên B được phép sử dụng quyền tác theo quy định tại điều 19 và điều 20 Luật sở hữu trí tuệ (không bao gồm các quyền liên quan của người biểu diễn, của nhà sản xuất bản ghi âm…), cụ thể:
  2. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
  3. Làm tác phẩm phái sinh
  4. Biểu diễn tác phẩm trước công chúng
  5. Sao chép tác phẩm
  6. Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm
  7. Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính
  8. Việc sử dụng các tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào phát sinh ngoài quy định tại Điều 1 của hợp đồng thì phải thông báo cho bên A biết và chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý bằng văn bản của bên A.
  9. Bên B chỉ được quyền sử dụng các tác phẩm theo nội dung cấp phép của Hợp đồng này khi đã hoàn tất thủ tục thanh toán.
  10. Bên B không được phép chuyển giao quyền tác giả này cho bất kỳ một bên thứ ba (cá nhân hoặc tổ chức) nào khác.

Điều 3. Thời gian thực hiện hợp đồng

Bên A có trách nhiệm chuyển bản sao tác phẩm cho bên B quản lý và khai thác các quyền tác giả đã được chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này.

Thời gian chuyển bản sao tác phẩm :……………

(Các bên có thể ấn định thời hạn hoặc thời điểm chuyển bản sao tác phẩm)

Địa điểm chuyển bản sao tác phẩm:……….

Điều 4. Giá trị và phương thức thanh toán

  1. Giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế VAT (10%) căn cứ vào bảng kê khai phạm vi sử dụng của bên B tại phụ lục 01 là: … VNĐ (Bằng chữ: … đồng)

Tổng giá trị hợp đồng bao gồm thuế VAT (10%) là: … VNĐ (Bằng chữ: … đồng)

  • Phương thức thanh toán:
    • Thanh toán 1 lần trong vòng 15 ngày kể từ ngày hợp đồng được ký kết. Trong trường hợp bên B vi phạm nghĩa vụ thời hạn thanh toán, bên B phải bồi thường thời hạn chậm thanh toán cho bên A, tính từ ngày bên A gửi thông báo chính thức bằng văn bản cho bên B yêu cầu thanh toán cho đến ngày bên B thực hiện việc thanh toán theo công thức sau:

Giá trị chậm thanh toán … số ngày chậm thanh toán x lãi xuất Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm xảy ra vi phạm.

  • Thanh toán bằng hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản về tài khoản của bên A theo địa chỉ

Tên tài khoản  : …

Số tài khoản  : …

Mở tại            : Ngân hàng …-   Chi nhánh …

  • Phí chuyển tiền qua Ngân hàng (nếu có) do bên B trả.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên A

  1. Yêu cầu bên B thực hiện thanh toán theo quy định tại Điều 4 hợp đồng này.
  2. Được quyền huỷ bỏ hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có) khi bên B vi phạm các điều khoản tại hợp đồng này, và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
  3. Đảm bảo về tính hợp pháp về việc chuyển nhượng quyền tác giả các tác phẩm cho bên B. Trong trường hợp có khiếu kiện thì bên A phải có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi cho bên B.
  4. Kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực Bên A không được chuyển nhượng, sử dụng, cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng các quyền đã chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này.
  5. Xuất hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo qui định của Bộ tài chính cho bên B.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên B

  1. Được sử dụng các tác phẩm như nêu tại Điều 1 hợp đồng này.
  2. Được cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả âm nhạc.
  3. Sử dụng các tác phẩm theo đúng hình thức, phạm vi và thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
  4. Kê khai danh sách các tác phẩm sử dụng cho bên A theo định kỳ 06 tháng 1 lần theo biểu mẫu do bên A cấp.
  5. Thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo qui đinh của hợp đồng.
  6. Không được chuyển giao các tác phẩm đó cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác.
  7. Bồi thường thiệt hại từ việc vi phạm hợp đồng cho bên A (nếu có).
  8. Bên B khai thác sử dụng các quyền được chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này phải tôn trọng các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 7. Cam kết chung

  1. Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp, một trong hai bên vi phạm hợp đồng này sẽ phải bồi thường …% giá trị hợp đồng.
  2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên nào có thay đổi về chủ trương hoặc xin hủy bỏ hợp đồng thì phải thông báo trước 30 ngày.
  3. Khi có thay đổi hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên phải thoả thuận và thống nhất ngay bằng văn bản. Nếu yêu cầu phát sinh do bên nào thì bên đó phải chịu chi trả mọi chi phí phát sinh đó.
  4. Không công bố chi tiết các điều khoản của hợp đồng liên quan đến giá trị, thời gian và phương thức thanh toán tới các phương tiện thông tin đại chúng hoặc tổ chức kinh doanh khác
  5. Trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên giải quyết trên tinh thần hỗ trợ và hợp tác lẫn nhau. Nếu hai bên không tự thương lượng được, một trong hai bên có thể đưamâu thuẫnra Toà án Dân sự – Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội để giải quyết.
  6. Trong vòng 60 ngày trước khi hết hạn hợp đồng, hai bên sẽ tiến hành gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới.

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản làm căn cứ thực hiện. Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi cả hai bên cùng ký cho đến ngày thống nhất thanh lý hợp đồng./.

BÊN ABÊN B

Bài viết cùng chủ đề:

2. Hợp đồng chuyển nhượng bản quyền

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

Hà nội, ngày 11 tháng 7 năm 2021

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG BẢN QUYỀN

Số:

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,

Hôm nay ngày 06 tháng 7 năm 2021, tại Văn phòng Luật LVN, chúng tôi gồm:

Bên chuyển nhượng (Bên A):

Họ và tên/Tên tổ chức: …………

Là:………………..

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:…………

Cấp ngày……….tháng……….năm……….tại………….

Bên nhận chuyển nhượng (Bên B):

Họ và tên/Tên tổ chức: ……………

Là:……………..

Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh :……………

Cấp ngày………..tháng……….năm………..tại………….

Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng chuyển nhượng bản quyền với các thoả thuận sau đây:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý chuyển nhượng quyền: Công bố tác phẩm; Làm tác phẩm phái sinh; Sao chép tác phẩm;………. thuộc quyền sở hữu của mình cho bên B đối với tác phẩm dưới đây:

(Ghi cụ thể tên quyền thoả thuận chuyển nhượng trong số các quyền quy định tại Khoản 1 Điều 20, Khoản 3 điều 19 Luật SHTT)

Tên tác phẩm:…………….

Loại hình:………………….

Tác giả:……………..

Đã công bố/chưa công bố :………………

(Nếu tác phẩm đã công bố thì ghi rõ ngày, tháng, năm, hình thức, nơi công bố)

Điều 2: Thực hiện hợp đồng

  1.  Bên A có trách nhiệm chuyển bản sao tác phẩm cho bên B quản lý và khai thác các bản quyền liên quan đến các tác phẩm viết đã được chuyển nhượng ghi nhận tại Điều 1 Hợp đồng này.
  2. Thời gian chuyển bản sao tác phẩm:
  3. Địa điểm chuyển bản sao tác phẩm: …Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Điều 3: Giá cả và phương thức thanh toán

  1. Hai bên đã thống nhất và thỏa thuận giá chuyển nhượng bản quyền như sau: 
  2. Giá chuyển nhượng:
  3. Nhuận bút = …….% x số lượng bản in x (nhân) giá bìa của cuốn sách. Tiền nhuận bút sẽ được thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày sách được chính thức phát hành bằng phương thức chuyển khoản vào tài khoản của bên B
  4. Giá trên chưa bao gồm thuế, phí và các khoản lệ phí khác nếu có
  5. Việc thanh toán sẽ được thực hiện quan các đợt như sau:
ĐợtThời gian thanh toánGiá trị thanh toánThành tiền (VNĐ)
  • Phương thức thanh toán: Chuyển khoản qua số tài khoản:…;Tên chủ tài khoản:…; Ngân hàng:…; Mọi sự thay đổi về tên, số tài khoản phải có sự thông báo bằng văn bản cho bên còn lại.
  • Quy định về chậm thanh toán: Tại mỗi đợt thanh toán bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi đến hạn, nếu bên B chậm thanh toán thì sẽ phải chịu khoản lãi suất chậm thanh toán là 00%

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên

4.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A

– Được quyền yêu cầu bên B thanh toán đúng thời hạn như trong hợp đồng

–  Được nhận tiền nhuận bút theo như đã thỏa thuận

– Kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực Bên A không được chuyển nhượng, sử dụng, cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng các quyền đã chuyển nhượng ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này.

4.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Bên B khai thác sử dụng các quyền được chuyển nhượng ghi tại Điều 1 Hợp đồng này phải tôn trọng các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định pháp luật có liên quan.

– Bên B có trách nhiệm đăng kí hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả với Cục Sở hữu trí tuệ. Và nghĩa vụ thanh toán các chi phí liên quan.

Điều 5: Các trường hợp khách quan

  1. Trong trường hợp việc chuyển nhượng của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không phải chịu trách nhiệm do các thiệt hại, chi phí hoặc tổn thất mà bên kia phải chịu do việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ nếu một bên bị ngăn cản việc thực hiện trách nhiệm của mình do sự kiện bất khả kháng, thì bên đó phải thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại và trong khoảng thời gian ngắn nhất tìm cách tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bi ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng
  2. Trong các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.

Điều 6: Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

  1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên. Trong trường hợp một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình thì phải chịu trách nhiệm và chịu 8% giá trị hợp đồng vi phạm.
  2. Bên gây ra thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra kể từ khi phát hiện vi phạm.

Điều 7: Bảo mật

  1. Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin liên quan tới Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, thông tin về tác phẩm, tài liệu mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn của Hợp đồng.
  2. Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
  3. Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình vi phạm điều khoản này.
  4. Điều khoản này vẫn còn hiệu lực ngay cả khi Hợp đồng này hết hiệu lực và hai bên không còn hợp tác.

Điều 8: Giải quyết tranh chấp

  1. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hiệu lực hoặc việc thực hiện hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên. Nếu Tranh Chấp không thể được giải quyết bằng biện pháp thương lượng thì trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày một Bên thông báo về Tranh Chấp cho Bên kia và yêu cầu Bên kia tham gia trao đổi để giải quyết Tranh Chấp này một cách thiện chí, hai Bên có quyền đưa Tranh Chấp đó ra Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.
  2. Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên.

Điều 9: Sửa đổi, tạm ngừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng

  1. Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.
  2. Hợp đồng tạm ngừng trong các trường hợp:
  3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Hợp đồng hết hạn và Các Bên không gia hạn Hợp đồng; hoặc

b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc

c) Một trong Các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; hoặc

Điều 10: Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết:

2. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.

3. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000đ

(Giao kết quả ngay lập tức sau 24h)

Liên hệ: 1900.0191

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng kinh tế, thương mại24h
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Kho mẫu hợp đồng của chúng tôi luôn được cập nhật những mẫu Hợp đồng chi tiết, đầy đủ nhất. Tất cả các loại hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự; hợp đồng thương mại; hợp đồng mua bán; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng kinh doanh đều được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng mới nhất căn cứ vào những điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp tại từng thời kỳ.

Dựa trên nguyên tắc trung thực, thiện chí và tôn trọng thỏa thuận của các bên nằm trong hành lang pháp luật cho phép. Chúng tôi sẽ đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho mỗi hợp đồng, có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết mọi tranh chấp sau này và tham gia các thủ tục hành chính, khởi kiện, điều tra hợp pháp.

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt Dịch vụ soạn Hợp đồng qua Hotline 1900.0191.

Dịch vụ Hợp đồng khác của Công ty Luật LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát nội dung của hợp đồng;
  • Phân loại hợp đồng;
  • Làm rõ bản chất, mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của các loại hợp đồng;
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ;
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ;
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng;
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng;
  • Các vấn đề liên quan tới hóa đơn, thuế, giấy phép;

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: wikiluat@gmail.com hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191