Trang chủ - Đơn xin chuyển khẩu và kỹ năng viết hiệu quả

Đơn xin chuyển khẩu và kỹ năng viết hiệu quả

Đơn xin chuyển khẩu, mẫu đơn xin chuyển hộ khẩu gửi công an địa phương. Khi thực hiện thủ tục chuyển khẩu, ở một số địa phương, cơ quan đăng ký, quản lý cư trú yêu cầu người chuyển khẩu phải làm đơn xin chuyển khẩu. Mẫu đơn xin chuyển khẩu bao gồm các nội dung cơ bản về thông tin người viết đơn, giải trình lý do viết đơn và phần cam kết, ký tên.

Lý do việc chuyển khẩu rất đa dạng, thực tế cũng có rất nhiều trường hợp từ việc kết hôn, ly hôn, mua nhà mới, con cái chuyển ra khỏi khẩu bố mẹ, con chuyển theo khẩu riêng của cha hay của mẹ, chuyển sang khẩu của người nhà, người thân để thuận tiện hơn cho việc học tập, công tác, làm việc.

1. Định nghĩa Đơn xin chuyển khẩu

Đơn xin chuyển khẩu là văn bản thể hiện nguyện vọng, yêu cầu của người viết đơn về việc chuyển nơi đăng ký thường trú hiện tại của mình hoặc của người khác mà mình đại diện gửi tới cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Mẫu đơn này chỉ được sử dụng trong các trường hợp cơ quan chức năng không yêu cầu kê khai bằng một biểu mẫu khác hoặc việc thực hiện có nhiều lý do mong muốn trình bày nằm bên ngoài phạm vi biểu mẫu được cung cấp.

2. Kỹ năng viết Đơn xin chuyển khẩu

Đơn xin chuyển khẩu
Đơn xin chuyển khẩu

Thủ tục chuyển khẩu, cắt khẩu, tách khẩu là các thủ tục thường xuyên được thực hiện khi công dân có sự thay đổi về chỗ ở trên thực tế, kết hôn hoặc sau khi ly hôn, khi chuyển nơi ở, mua nhà, con tách riêng ra sổ mới so với sổ cũ cha mẹ.

Đơn xin chuyển khẩu được nộp tới Cơ quan công an cấp quận. Nội dung được liệt kê theo mẫu dưới đây, phải được trình bày rõ ràng, trung thực. Hồ sơ gửi kèm là: CMND/CCCD, sổ hộ khẩu, các giấy tờ tài liệu khác thể hiện căn cứ xin chuyển khẩu, tách khẩu, cắt khẩu (nếu có), các giấy tờ có liên quan khác.

3. Kinh nghiệm khi thực hiện chuyển khẩu

Sổ hộ khẩu bản chính

Đối với gần như mọi thủ tục liên quan tới việc đăng ký, bổ sung, sửa đổi thông tin thường trú đều yêu cầu phải có sổ hộ khẩu bản chính làm căn cứ. Vì thế các bạn cần lưu ý nếu không có sổ hộ khẩu sẽ không thể thực hiện được các thủ tục có liên quan.

Xác nhận đồng ý của chủ hộ chuyển đến

Để nhập khẩu vào địa chỉ mới bạn sẽ cần có xác nhận của chủ hộ nơi đăng ký chuyển tới. Phần này bạn nên chuẩn bị trước trên đơn hoặc tờ khai để giảm thiểu thời gian đi lại khi nộp hồ sơ.

Ngoài ra, trong một số trường hợp, còn yêu cầu việc các thông tin trong hộ khẩu phải được cập nhật chính xác, ví dụ như thông tin CMND/CCCD thông tin thay đổi địa chỉ, các bạn cần lưu ý hoàn thiện các thông tin này trước khi làm thủ tục.

4. Mẫu Đơn xin chuyển khẩu số 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————oOo—————-

….., ngày …. tháng …..năm …..

ĐƠN XIN CHUYỂN KHẨU

Căn cứ Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013;

Kính gửi: Trưởng Công an xã/phường/thị trấn……..hoặc huyện/quận ….. (cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chuyển khẩu)

Tôi là:

Số CMND:                        do :                                cấp ngày:

Hộ khẩu thường trú:

Lý do chuyển khẩu:

Căn cứ Điều 9 Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định về quyền của công dân về cư trú và Điều 35 Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 về trách nhiệm của cơ quan đăng ký, quản lý cư trú, nên tôi đề nghị:

– Chuyển khẩu khỏi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại:…………..

– Cấp giấy xác nhận chuyển khẩu theo mẫu quy định.

Kính đề nghị Trưởng Công an xã/phường….. xem xét chấp thuận theo mong muốn nêu trên. Tôi xin trân thành cảm ơn!

 

Người làm đơn

 

5. Mẫu Đơn xin chuyển khẩu số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-

Yên Bái, ngày … tháng … năm ……

ĐƠN XIN CHUYỂN KHẨU

Kính gửi: Công an huyện ….

Tôi là Hồ Đình Bắc, sinh ngày 22/4/1994

Có số CMND/CCCD là: 123456799 cấp ngày 18/06/2017 tại Công an Yên Bái

Nơi cư trú: Số 14/23 ngõ Hoàng Thái, xã …. huyện …. tỉnh Yên Bái.

Tôi làm đơn này để xin chuyển khẩu của mình từ nhà vợ cũ, chủ hộ khẩu là bà Nguyễn Thị Tý về nhà bố mẹ tôi chủ hộ là ông Hồ Văn Mạnh. Do trước đó khi kết hôn năm 2016, tôi đã nhập khẩu về nhà vợ.

Chúng tôi không có con chung, thời gian kết hôn không có cuộc sống hạnh phúc, các vấn đề về tài sản và công nợ phát sinh chúng tôi đã giải quyết toàn bộ, ngoài ra không còn mối liên hệ gì khác. Tôi đã thực hiện hoàn thành thủ tục ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện …. tỉnh Yên Bái vào ngày 23/04/2021 và đã nhận Quyết định của Tòa. Tôi gửi kèm bản sao quyết định ly hôn này để làm căn cứ cho cơ quan giải quyết.

Nay tôi không còn quan hệ gì với nhà bà Nguyễn Thị Tý, về thực tế cũng không còn ở địa chỉ này, việc tiếp tục ở trong khẩu của nhà bà sẽ gây ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của tôi cũng như không phản ánh đúng tình trạng cư trú. Vì thế mong cơ quan chấp thuận cho tôi thực hiện thủ tục chuyển khẩu.

Tôi xin cảm ơn.

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

6. Các tài liệu kèm theo đơn xin chuyển khẩu

Các tài liệu kèm theo đơn xin chuyển khẩu bao gồm:

  • Sổ hộ khẩu bản chính;
  • CMND/CCCD còn hiệu lực;
  • Các quyết định văn bản của cơ quan nhà nước có liên quan như Giấy đăng ký kết hôn, Giấy chuyển, nhập đơn vị công tác, Quyết định ly hôn của Tòa án,…
  • Tờ khai theo mẫu (nếu có)

7. Những câu hỏi về Đơn xin chuyển khẩu

Chuyển khẩu có mất tiền không?

Theo Thông tư 02/2014/TT-BTC mức chi phí là không quá 15.000 đồng/lần thực hiện.

Không có sổ hộ khẩu bản chính có chuyển khẩu được không?

Việc chuyển khẩu bắt buộc phải có sổ hộ khẩu bản chính trong thành phần hồ sơ. Thủ tục không có chú thích về việc thay thế loại tài liệu này.

Chuyển khẩu cho con sau ly hôn có được không?

Đây là trường hợp đặc biệt, nếu bạn có quyết định của tòa án về việc phân quyền trực tiếp nuôi con chung thì bạn mới có thể thực hiện thủ tục chuyển khẩu cho con sau ly hôn. Nếu không mọi trường hợp chuyển khẩu cho con chưa đủ 18 tuổi sẽ đều cần ý kiến của cả cha và mẹ.

Tham khảo thêm bài viết:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191