Trang chủ - Hợp đồng xây dựng mẫu đầy đủ chi tiết 2022

Hợp đồng xây dựng mẫu đầy đủ chi tiết 2022

Hợp đồng xây dựng rất thông dụng trong cuộc sống, nhưng làm sao để có một bản hợp đồng chi tiết và đầy đủ tính pháp lý thì không phải ai cũng biết. Qua quá trình hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực, chúng tôi xin cung cấp biểu mẫu Hợp đồng xây dựng chi tiết dưới đây, mời các bạn tham khảo.

1. Định nghĩa Hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng là dạng hợp đồng mà 1 bên là bên cung cấp dịch vụ xây dựng còn 1 bên là bên có nhu cầu sử dụng. Hợp đồng có thể bao gồm hoặc không bao gồm thoả thuận về cung cấp vật tư sử dụng đến trong quá trình xây dựng này (hợp đồng xây dựng trọn gói hay Hợp đồng xây dựng theo giao khoán). Việc thiết kế cũng tương tự như vậy, để đảm bảo chuyên môn và sự chi tiết, các bên hoàn toàn có thể thỏa thuận cho 1 bên thứ ba tiến hành thiết kế kế hoạch xây dựng, bản vẽ thi công chi tiết.

2. Những điều khoản cần lưu ý khi soạn thảo Hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng dù khá phổ biến tuy nhiên vẫn còn một số điều khoản cần phải đặc biệt lưu ý, điển hình là các điều khoản về trách nhiệm, điều khoản về thời hạn, bảo hành, những trường hợp vượt ngoài ngân sách dự trù hoặc các sự kiện được cho là khách quan có thể ảnh hưởng tới việc thực hiện hợp đồng tỏng thực tế cần được nêu ra và điều chỉnh chặt chẽ hơn.

3. Mẫu Hợp đồng dịch vụ xây dựng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ XÂY DỰNG

Số:…./…..

  • Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/L-QH11 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
  • Căn cứ Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. ……………………………

Địa chỉ: ……………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: …………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………

Bên B. ……………………………………

Địa chỉ: …………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế…………………….                                                   

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

Bên A đồng ý sử dụng dịch vụ xây dựng của bên B

Bên A giao và bên B nhận khoán thi công toàn bộ phần vật tư và nhân công để làm hoàn thành các công tác từ khi nhận mặt bằng thi công đến khi hòa thiện thoàn bộ căn nhà…………. Theo đúng thỏa thuận và bảng báo giá được hai bên thống nhất

1.1  Thời gian thi công:……. Ngày bắt đầu…… ngày kết thúc                           

1.2  Quy mô xây dựng :

1.2.1 cấu tạo công trình: công trình xây dựng kiên cố, riêng lẻ

1.2.2 kết cấu công trình: móng, cột, dầm sàn bê thông cốt theo, mái lợp ngói, tường gạch bao

1.2.3: tổng diện tích                                                                                                               

Điều 2: Phạm vi công việc

  • Bên B phải cung cấp toàn bộ lao động, quản lý và thiết bị vật tư trong phạm vi công việc của mình nhằm thực hiện dịch vụ mà bên A thuê
  • Thiết lập toàn bộ quy trình, hệ thống quản lý, báo cáo đầy đủ nhằm kiểm soát chất lượng cung cũng như tiến độ một cách chặt chẽ cho bên A đầy đủ các thông tin để có thể đánh giá công việc, tiến độ một cách độc lapak
  • thi công xây dựng tất cả các công trình tạm: kho bãi, láng trại và duy trì tất cả cá hạng mục đó một cá an toàn và hiệu quả cho đến khi hoàn thành công trình hoặc đưa ra khỏi công trường nhằm trả lại mặt bằng cho bên A
  • cung cấp và quản lý nội quy công trường về việc đi lại, giờ giấc, trình một cách khoa học và an toàn

Điều 3: giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

3.1 Hình thức khoán gọn:

  • Giá trị Hợp đồng là giá trị khoán gọn và sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện
  • Việc quyết toán Hợp đồng đối với các hạng mục khoán gọn trong trường hợp không có phát sinh sẽ không căn cứ trên khối lượng thi công thực tế của các hạng mục này mà chỉ căn cứ trên mức độ hoàn thành công việc của từng hạng mục. Quyết toán khối lượng thi công thực tế chỉ được áp dụng đối với phần phát sinh thuộc các hạng mục khoán gọn hoặc các hạng mục phát sinh mới trong quá trình thi công.
  • Trong quá trình thi công nếu có phát sinh tăng hoặc giảm khối lượng các hạng mục xây lắp, hai bên cùng bàn bạc và thỏa thuận bằng văn bản và ký nhận vào nhật ký công trình để làm cơ sở cho việc thanh toán.
  • Một số vật tư hoàn thiện như: gạch ốp lát các loại, cửa đi – cửa sổ các loại, thiết bị vệ sinh,… nếu bên A tự chọn theo ý thích của mình thì khi thanh quyết toán công trình sẽ trừ lại với bên B theo đúng đơn giá chi tiết của Hợp đồng này.

3.2 Giá trị hợp đồng

Giá trị hợp đồng: …………………………..(không bao gồm thuế VAT 10%)

Giá Hợp đồng bao gồm tất cả các chi phí để thực hiện toàn bộ các nội dung công việc nêu tại  Điều 1 của Hợp đồng: toàn bộ chi phí, phí, lợi nhuận và tất cả các loại thuế theo đúng quy định của pháp luật.

3.3 Phương thức thanh toán:

bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

  • Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho        

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:                           

  • Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

3.4  Điều khoản tạm ứng và thanh toán                                                 

  • Đợt 1: Ngay sau khi hoàn thành hồ sơ thiết kế, xin phép xây dựng thì bên A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 5% giá trị hợp đồng tương ứng số tiền là …………………đồng.
  • Đợt 2: Ngay sau khi bên B tập kết nhân sự, dụng cụ, thiết bị ( Bao gồm: làm lán trại,…..) bắt đầu thi công thì bên A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 15% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là ………………………đồng.
  • Đợt 3: Sau khi bên B thi công xong phần: bê tông móng, cổ cột, đà kiềng, san nền đá mi thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 20% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là ………………đồng.
  • Đợt 4: Sau khi bên B thi công xong phần: bê tông cột, bê tông dầm giằng, xây tường bao, xây tường ngăn phòng phần thân nhà thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là ……………………đồng.
  • Đợt 5: Sau khi bên B thi công xong phần: bê tông cột, bê tông dầm giằng, bê tông sàn bồn nước, diềm mái, xây tường phần mái nhà thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là …………đồng.
  • Đợt 6: Sau khi bên B thi công xong phần: khung mái lợp ngói thép mạ kẽm, lợp mái ngói, tô tường bên trong và bên ngoài nhà thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là …………đồng.
  • Đợt 7: Sau khi bên B thi công xong cơ bản phần: ốp lát gạch các loại, trần thạch cao, sơn nước tường thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là ………………………..đồng.
  • Đợt 8: Sau khi bên B thi công xong phần: gia công và lắp đặt cửa các loại, thiết bị điện, thiết bị nước, lát đá granite bậc cấp thì A sẽ tạm ứng cho bên B bằng 10% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là ……………..đồng.
  • Đợt 9: Sau khi bên B thực hiện hoàn thành toàn bộ công trình và có biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng thì bên A thanh toán cho bên B bằng 8% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là ………..đồng.

3.5: Điều kiện thanh toán

  • Tương ứng với các lần thanh toán, bên B phải có các chứng từ sau :
  • Biên bản nghiệm thu xác nhận khối lượng hoàn thành giai đoạn công việc có chữ ký của giám sát bên A.
  • Công văn đề nghị thanh toán tương ứng với số tiền đề nghị thanh toán.
  • Thời hạn thanh toán:Trong các lần thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho bên B trong thời gian 3 ngày kể từ ngày Bên A nhận được đầy đủ chứng từ hợp lệ.
  • Bảo hành: thời gian là 12 tháng kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng giữa A và B. Mọi chi phí trong quá trình bảo hành bên B chịu. Sau khi hết thời gian bảo hành thì bên A thanh toán 2% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là ………………..đồng.

Điều 4 :quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của bên A:

  • Thanh toán cho Bên B theo đúng điều khoản thanh toán quy định của hợp đồng này.
  • Bên A phải ký xác nhận bản vẽ với bên B.
  • Bên A bàn giao đầy đủ mặt bằng, vị trí cho bên B.
  • Bàn giao mặt bằng cho Bên B thi công
  • Cử Giám sát kiểm tra và lập các biên bản nghiệm thu và xác nhận khối lượng công việc cho Bên B như theo quy định của hợp đồng này.
  • Thông tin họ tên, phạm vi trách nhiệm của cán bộ giám sát cho Bên B trước khi khởi công;
  • Nếu bên A thanh toán chậm cho bên B so với thời hạn thanh toán thì sẽ phải trả lãi suất quá hạn của ngân hàng 2%/tháng/tổng giá trị tiền thanh toán chậm, tuy nhiên tổng số tiền phạt không vượt quá 10% tổng giá trị hợp đồng và bên B có quyền ngừng thi công nếu bên A chậm tiền nhân công.
  • Bên A sẽ đình chỉ thi công và thậm chí đơn phương hủy hợp đồng với Bên B, nếu xét thấy trong quá trình thi công bên B không đảm bảo các yêu cầu về an toàn lao động, trình độ tay nghề kỹ thuật, tiến độ thời gian thi công, chất lượng xây dựng không đúng với cam kết ….

Quyền và nghĩa vụ của bên B:

  • Thực hiện khởi công, thi công công trình theo thiết kế thi công và các hiệu chỉnh đã được hai bên chấp nhận và bàn giao công trình không chậm hơn thời hạn quy định tại hợp đồng này.
  • Bên B phải cung cấp tiến độ thi công chi tiết cho bên A kèm theo biện pháp thi công của các hạng mục trong công trình.
  • Bên B có trách nhiệm làm láng trại công trình để phục vụ công tác làm việc tại công trình.
  • Mọi sự thay đổi thiết kế thi công đều phải được bên A chấp thuận mới được tiến hành thi công.
  • Có trách nhiệm quản lý, đảm bảo an ninh, an toàn lao động trên công trình và vệ sinh môi trường, tuân thủ mọi nội quy, quy chế của chủ đầu tư, chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tai nạn lao động trên công trường
  • Có trách nhiệm liên hệ, sắp xếp kho vật tư, láng trại công nhân cho việc thi công trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng..
  • Thông báo bằng văn bản danh sách công nhân sẽ thi công trên công trường để bên A thuận tiện trong việc theo dõi kiểm tra
  • Chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình (trong trường hợp thi công sai thiết kế đã được duyệt).
  • Toàn bộ công tác thi công, sửa chữa và hoàn thành công trình phải thực hiện sao cho không gây trở ngại, hư hỏng, tổn thất cho công trình công cộng và công trình kế cận.
  • Bên B có trách nhiệm phối hợp cùng Bên A giải trình theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước khi có sự việc liên quan đến phạm vi công việc trong hợp đồng này.
  • Tuân thủ theo các quy định của chủ đầu tư, bên A khi ra vào công trình.
  • Chịu toàn bộ trách nhiệm về an toàn lao động cho công nhân làm việc trên công trường do mình quản lý.
  • Vệ sinh dọn dẹp mặt bằng thi công thường xuyên, vệ sinh bàn giao công trình

Điều 5: tranh chấp và giải quyết tranh chấp

5.1 Giá trị trên sẽ không thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng. Trừ các trường hợp sau:

  • Có phát sinh tăng khối lượng ngoài hồ sơ thiết kế và ngoài bảng báo giá được các bên A – B yêu cầu và xác nhận.
  • Có phát sinh giảm khối lượng trong hồ sơ thiết kế hoặc trong bảng báo giá được các bên A- B yêu cầu và xác nhận.
  • Đơn giá trong bản dự toán của bên B gửi cho bên A là cơ sở để tính phát sinh tăng hoặc giảm sau này.
  • Mọi sự thay đổi nội dung của hợp đồng hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng đều phải được thực hiện bằng văn bản (bằng phụ lục hoặc biên bản bổ sung hợp đồng) và được sự đồng ý của các bên A – B.
  • Trong trường hợp cần bổ sung hoặc thay đổi, Bên A sẽ có yêu cầu bằng văn bản cho Bên B. Chậm nhất trong thời gian 3 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu bằng văn bản, Bên B sẽ thông báo bằng văn bản về các yêu cầu kỹ thuật và chi phí phát sinh (nếu có) cho Bên A. Các yêu cầu kỹ thuật và chi phí phát sinh (nếu có) được các bên thống nhất sẽ được Bên A thanh toán cho Bên B khi tiến hành quyết toán và thanh lý hợp đồng.

5.2 giải quyết tranh chấp

  • Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giả i quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng đôi bên cùng có lợi. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
  • Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.
  • Quyết định của Tòa án sẽ mang tính chung thẩm và có giá trị ràng buộc các Bên thi hành. Trong thời gian Tòa án thụ lý và chưa đưa ra phán quyết, các Bên vẫn phải tiếp tục thi hành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theoquy định của hợp đồng này .
  • Mọi chi phí liên quan đến việc kiện tụng và phân xử của Tòa án sẽ do bên thua kiện chịu.

Điều 6: trường hợp bất khả kháng

6.1 Thời gian thi công

Nếu trong thời gian thi công, bên A có sự thay đổi về thiết kế hoặc do điều kiện khách quan bất khả kháng (Do thiên tai, dịch họa….) thì thời gian thi công sẽ được cộng thêm. Khoảng thời gian thi công sẽ được hai bên thống nhất chi tiết.

6.2 Trường hợp bất khả kháng:

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian…. tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất

6.3 Thông báo tình trạng bất khả kháng

  • Khi xuất hiện tình trạng bất khả kháng thì bên bị tác động phải thông báo ngay bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày xuất hiện tình trạng bất khả kháng và xuất trình giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng (nếu có)
  • Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải cơ sở để chấm dứt hợp đồng
  • Các bên phải tiếp thực thực hiện nghĩa vụ của mình khi điều kiện bất khả kháng đang còn
  • Nếu sự kiện bất khả kháng xảy ra trong 6 tháng liên tục nhưng không khắc phục được thì hai bên thỏa thuận tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng.

Điều 7: Yêu cầu kỹ thuật

7.1 Tiêu chuẩn kỹ thật khi thi công

  • Yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công đã được hai bên A và B thống nhất.
  • Theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam hiện hành.
  • Yêu cầu mỹ thuật theo thiết kế thi công.
  • Phải thực hiện theo đúng thiết kế:
  • Công trình sau khi thi công đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng theo đúng tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

7.2.  Yêu cầu về công tác nghiệm thu:

Hồ sơ nghiệm thu:

  • Tuân thủ theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2005 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình; các tiêu chuẩn TCVN hiện hành.
  • Tuân thủ các bước, các điểm dừng nghiệm thu theo yêu cầu của giám sát bên A
  • Thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết cho công tác nghiệm thu như công tác thí nghiệm vật liệu, cung cấp các giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ.

Điều 8: Nghiệm thu và bàn giao công trình     

8.1  Điều kiện nghiệm thu

  • Tuân thủ theo đúng thiết kế đã được thống nhất.
  • Tuân thủ các quy định về chất lượng công trình do nhà nư­ớc ban hành.
  • Công trình chỉ được nghiệm thu đư­a vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

8.2 Cơ sở và hình thức nghiệm thu

  • Bên A, Bên B cùng tiến hành kiểm tra nghiệm thu. Các chỉ tiêu kỹ thuật phải được bên A kiểm tra và chấp nhận theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành. Bên B phải cử đại diện có thẩm quyền để tham gia nghiệm thu.
  • Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan.

8.3 Thời gian nghiệm thu

  • Bên A sẽ tiến hành nghiệm thu theo các điểm dừng kỹ thuật. Tất cả các khối lượng, hạng mục ngầm, khuất lấp phải được nghiệm thu kỹ thuật, hoàn tất bằng bản vẽ hoàn công có kiểm tra xác nhận đầy đủ trước khi thi công các giai đoạn tiếp theo. Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình sẽ tiến hành nghiệm thu chính thức.
  • Khi hạng mục hoàn chỉnh đủ điều kiện nghiệm thu, Bên B báo cho Bên A bằng văn bản trước ít nhất 1 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu tiến hành nghiệm thu. Sau khi kiểm tra hạng mục cần nghiệm thu đạt yêu cầu quy định thì Bên A sẽ tổ chức nghiệm thu trong thời gian không quá 1 ngày tính từ ngày bên A nhận được văn bản đề nghị của bên B.

8.4 Điều kiện để bàn giao công trình đư­a vào sử dụng:

  • Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong
  • Đư­a vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng Việt Nam.

Điều 9: Bảo hành công trình

Trong vòng 12 tháng tính từ ngày bên B và bên A cùng ký biên bản bàn giao công trình đưa vào sử dụng bên B phải sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi của bên B gây ra trong quá trình thi công công trình (mà không phải do lỗi vận hành) bằng chi phí của mình bên B phải tự thực hiện và sửa chữa các tồn tại nếu có. Sau khi kết thúc thời bảo hành là 12 tháng bên A sẽ thanh toán nốt 2% giá trị còn lại của hợp đồng.

Điều 10: phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

  1. Bên B sẽ phải chịu phạt trong các trường hợp sau đây:
  2. Thi công chậm hơn so với tiến độ đã cam kết với bên A.
  3. Thi công không đảm bảo chất lượng theo bản vẽ thiết kế và các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành.
  4. Để xảy ra tai nạn lao động.
  5. Để xảy ra sự cố công trình.
  6. Thi công chậm hơn so với tiến độ đã cam kết với bên A: Bên B có trách nhiệm thực hiện các công việc trong thời gian quy định đã nêu trong điều 3 của hợp đồng này. Bên A có quyền phạt trong trường hợp Bên B vi phạm tiến độ thực hiện hợp đồng, cụ thể như sau:
  7. Chậm tiến độ mỗi tuần Bên B sẽ phải chịu phạt 0.1% phần giá trị hợp đồng bị chậm cho mỗi tuần chậm trễ, nhưng tổng số tiền phạt không quá 10% giá trị hợp đồng.
  8. Thời gian chậm trễ tối đa không quá 4 tuần.
  9. Quá thời gian trên bên A có quyền chấm dứt hợp đồng, và tất cà các chi phí phát sinh do sự chậm trễ Bên B phải gánh chịu.
  10. Thi công không đảm bảo chất lượng:
  11. Trường hợp hư hỏng, sự cố gây ra có kiểm định và thiết kế sửa chữa bổ sung, mọi chi phí này Bên B phải chịu trách nhiệm.
  12. Trường hợp thi công không đảm bảo chất lượng gây thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm đền bù toàn bộ thiệt hại đó cho Bên A và hoàn trả toàn bộ số tiền Bên A đã tạm ứng/Thanh toán cho Bên B, có khấu trừ số tiền thanh toán cho các công viêc, hạng mục đã được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng.
  13. Trường hợp bên B để xảy ra sự cố công trình và tai nạn lao động
  14. Trường hợp xảy ra sự cố công trình do lỗi của Bên B, Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại, chi phí khắc phục sự cố và trách nhiệm trước pháp luật.
  15. Bên B sẽ phải chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan đến tai nạn lao động xảy ra trên công trường trong suốt thời gian thi công và bảo hành công trình cho cán bộ công nhân viên của mình.
  16. Trong trường hợp xảy ra sự cố công trình và tai nạn lao động, Bên B có trách nhiệm bằng mọi cách có thể và trong thời gian nhanh nhất nhưng không chậm hơn 2 ngày phải có văn bản thông báo cho Bên A, trong đó nêu rõ: lí do, mức độ thiệt hại, biện pháp bồi thường hoặc khắc phục, thời gian đề bù đắp tiến độ nếu có…
  17. Bên A sẽ phải chịu phạt trong trường hợp sau đây:
  18. Bên A phải thực hiện Tạm ứng và Thanh toán cho Bên B theo đúng quy định của hợp đồng này. Trường hợp Bên A chậm thanh toán cho Bên B, Bên B có quyền phạt bên A 0.1% /ngày cho số tiền chậm thanh toán và tổng mức phạt không quá 10% giá trị hợp đồng. Trong trường hợp:
  19. Bên A chậm thanh toán cho bên B quá 7 ngày so với điều 7 của hợp đồng thì: Bên B có quyền dừng thi công và bên B không chịu trách nhiệm về tiến độ thi công công trình.
  20. Phạt đơn phương huỷ hợp đồng:
    1. Nếu bên A đơn phương huỷ hợp đồng, bên A sẽ bị phạt 10% tổng giá trị hợp đồng và đền bù giá trị các vật tư thiết bị Bên B đã mua và khối lượng các công việc đã thực hiện được, trừ trường hợp quy định Điều 8 của hợp đồng này.
    1. Nếu Bên B đơn phương huỷ hợp đồng ngoài các trường hợp như quy định tại điều 8 và các quy định khác của hợp đồng này, Bên B sẽ bị phạt 10% tổng giá trị hợp đồng và hoàn trả lại cho bên A toàn bộ số tiền mà Bên A đã tạm ứng, thanh toán cho Bên B (đã khấu trừ phần công việc hoàn thành trước đó).

Điều 11 chấm dứt hợp đồng

11.1 Chấm dứt hợp đồng do lỗi của một bên.

  1. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong những trường hợp sau:
  2. Bên B vi phạm các điều khoản trong Hợp đồng và đã được bên A thông báo bằng văn bản nêu rõ những sai phạm của bên B (không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nội dung công việc theo yêu cầu của bên A) và yêu cầu sửa chữa nhưng trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, bên B vẫn không chấm dứt hoặc không thể chấm dứt sự vi phạm.
  3. Bên B lâm vào tình trạng phá sản, giải thể hay chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  4. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán và đã được bên B thông báo bằng văn bản yêu cầu bên A thanh toán cho bên B nhưng bên A vẫn không tiến hành thanh toán trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên B.
  5. Khi xảy ra trường hợp chấm dứt hợp đồng do lỗi của một bên thì bên mắc lỗi sẽ bị phạt theo quy định của điều 11 của hợp đồng này.

11.2 Chấm dứt hợp đồng do trường hợp bất khả kháng

  1. Trong trường hợp bất khả kháng xảy ra dẫn tới các bên phải hủy bỏ hợp đồng này, các bên phải có bản tường trình các phần việc đã thực hiện cho đến thời điểm xảy ra bất khả kháng.
  2. Hợp đồng được thanh lý cho đến thời điểm bất khả kháng xảy ra. Bên B sẽ nhận được phần phí dịch vụ tương ứng với khối lượng công việc đã thực hiện và đã được các bên thống nhất.

Điều 12: điều khoản chung

  1. Các bên đồng ý với tất cả những điều khoản, quy định và điều kiện thực hiện của Hợp đồng này.
  2. Các bên cam kết thực hiện đúng theo những thỏa thuận đã được ghi trong Hợp đồng.
  3. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ ngày …… tháng …….. năm 2021
  4. Hợp đồng kết thúc ngay khi bên B hoàn tất các công việc được nêu ở Điều 1 và cả hai bên hoàn thành các thủ tục thanh toán, nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng theo quy định của Pháp luật.
  5. Hợp đồng này gồm có …điều khoản và được lập thành 2 bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản.
Bên ABên B

4. Mẫu Hợp đồng xây dựng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 Hà Nội, ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Số: …/HĐXD

  • Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 06 năm 2014;
  • Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
  • Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
  • Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
  • Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng;
  • Căn cứ các văn bản khác có liên quan.

Hôm nay, vào hồi …h …, tại …………….. Hợp đồng xây dựng này được ký kết bởi các Bên bao gồm:

  • Nếu bên giao thầu là cá nhân/ pháp nhân thì cần những thông tin sau:

Tên đơn vị: ………………..

Trụ sở chính: ………………

Mã số thuế: ………….

Điện thoại: ……………………… Fax: …………………. E- mail: …………..

Đại diện ủy quyền: ……………… Chức vụ: ………………

Văn bản ủy quyền (nếu có): …………………….

Giấy đăng ký kinh doanh số: ……………….. đăng ký tại: ………. Ngày: ………..

(Trường hợp là cá nhân thì điền thông tin theo mẫu sau)

Tên cá nhân: ……………..

CMND số: ………….. Nơi câp: ……………… Ngày cấp: ……….

Hộ khẩu thường trú: …………………..

Nơi ở hiện tại: …………………….

Điện thoại: …………………….

Mã số thuế: …………………….

Đại diện được ủy quyền: …………………. Chức vụ: ……………..

Văn bản ủy quyền (nếu có): ………………………

(Sau đây gọi tắt là Bên A)

  • Nếu bên nhận thầu là cá nhân/ pháp nhân thì cần những thông tin sau

Tên đơn vị: ………………..

Trụ sở chính: ………………

Mã số thuế: ………….

Điện thoại: ……………………… Fax: …………………. E- mail: …………..

Đại diện ủy quyền: ……………… Chức vụ: ………………

Văn bản ủy quyền (nếu có): …………………….

Giấy đăng ký kinh doanh số: ……………….. đăng ký tại: ………. Ngày: ………..

(Trường hợp là cá nhân thì điền thông tin theo mẫu sau)

Tên cá nhân: ……………..

CMND số: ………….. Nơi câp: ……………… Ngày cấp: ……….

Hộ khẩu thường trú: …………………..

Nơi ở hiện tại: …………………….

Điện thoại: …………………….

Mã số thuế: …………………….

Đại diện được ủy quyền: …………………. Chức vụ: ……………..

Văn bản ủy quyền (nếu có): ………………………

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

(Nếu chủ thể của một trong các Bên có yếu tố nước ngoài thì cần thêm một số thông tin nhân thân như số hộ chiếu; quốc tịch; …Ngoài ra các Bên có thể có nhiều chủ thể, trong trường hợp đó mỗi chủ thể phải khai rõ thông tin theo mẫu trên)

Các bên thỏa thuận ký kết hợp đồng xây dựng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Đối tượng của hợp đồng này là yêu cầu thực hiện một công việc mà Bên tham gia trong hợp đồng thống nhất thỏa thuận với nhau.

ĐIỀU 2. CÁCH THỨC THỰC HIỆN

  1. Nội dung công việc
  2. Bên giao thầu bàn giao và Bên nhận thầu tiếp nhận công việc. Bên giao thầu sẽ cung cấp vật liệu xây dựng, máy và thiết bị thi công để thi công xây dựng công trình theo hợp đồng. cụ thể:
STTLOẠI VẬT LIỆUSỐ LƯỢNGKHỐI LƯỢNGCHẤT LƯỢNG
     
     
     

Thời gian, địa điểm cung cấp: ………………………………

  • Thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
  • Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có).
  • Thời gian, địa điểm và tiến độ thực hiện
  • Ngay sau khi hợp đồng xây dựng được kí kết hoặc các bên thỏa thuận bắt đầu từ ngày … tháng … năm.
  • Địa điểm thực hiện tại ……………………….
  • Thời gian thực hiện hợp đồng đến từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… Thời gian thực hiện hợp đồng không bao gồm thời gian phê duyệt dự án, thẩm định, thẩm tra …Sau đó Bên nhận thầu phải hoàn thành và bàn giao toàn bộ sản phẩm cho Bên giao thầu.
  • Tiên lượng sự cố

Bên nhận thầu phải thông báo cho bên giao thầu các tình huống có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm tiến độ thực hiện hay làm tăng giá hợp đồng.

ĐIỀU 3. THANH TOÁN HỢP ĐỒNG

  1. Giá của hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận với nhau trong đó bao gồm các chí phí cụ thể như sau:
STTLOẠI CHI PHÍSỐ LƯỢNGGIÁ
1Vật liệu  
2Nhân công  
   

(các chi phí khác tùy theo từng loại hợp đồng như: chi phí máy thi công; chi phí thiết bị; các chi phí xây lắp khác như chi phí tập kết máy móc, thiết bị phục vụ thi công; chi phí vận chuyển vật tư, máy móc thiết bị thi công đến công trường; chi phí cho biện pháp thi công để hoàn thành công trình; chi phí cấp điện, nước phục vụ thi công; chi phí bảo hiểm của bên nhận thầu và cho bên thứ 3; chi phí thí nghiệm, chạy thử; chi phí bến bãi, kho xưởng; chi phí đảm bảo giao thông; sửa chữa, đền bù đường có sẵn bị hỏng do xe, thiết bị thi công của bên nhậthầu thi công gây ra; các chi phí vệ sinh bảo vệ môi trường, cảnh quan; chi phí đảm bảo an toàn trong quá trình thi công công trình, bao gồm cả an toàn đối với công trình lân cận và các chi phí liên quan khác).

            Sau khi bàn giao sản phẩm hoàn thành các Bên tiến hành nghiệm thu quyết toán, thanh lý hợp đồng. Bên giao thầu thành toán nốt cho bên nhận thầu.

  • Tam ứng hợp đồng

Việc tạm ứng sẽ theo thỏa thuận của các Bên và được thực hiện ngay khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực. Mức tạm ứng sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

  • Phương thức thanh toán
  • Hình thức thanh toán: ………… (tiền mặt hay chuyển khoản).
  • Đồng tiền thanh toán: ……………… (nội tệ hay ngoại tệ).
  • Người nhận thanh toán: ………………………………….

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

  1. Quyền của bên giao thầu
  2. Tạm dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi bên nhận thầu vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
  3. Kiểm tra chất lượng thực hiện công việc, cơ sở gia công chế tạo của bên nhận thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu;
  4. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
  5. Nghĩa vụ của bên giao thầu
  6. Trường hợp bên giao thầu là chủ đầu tư thì phải xin giấy phép xây dựng theo quy định.
  7. Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho bên nhận thầu quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của hợp đồng.
  8. Cử và thông báo bằng văn bản cho bên nhận thầu về nhân lực chính tham gia quản lý thực hiện hợp đồng.
  9. Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu, phương tiện, máy và thiết bị có liên quan, vật tư theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan.
  10. Thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng tiến độ thanh toán trong hợp đồng.
  11. Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình.
  12. Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ của bên nhận thầu.
  13. Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định.
  14. Quyền của Bên nhận thầu
  15. Được quyền đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi của hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu.
  16. Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã ký kết.
  17. Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; được quyền đòi bồi thường thiệt hại khi bên giao thầu chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác do lỗi của bên giao thầu gây ra.
  18. Các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
  19. Nghĩa vụ của bên nhận thầu
  20. Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo hợp đồng; thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp bên nhận thầu thực hiện thiết kế bản vẽ thi công) để thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết.
  21. Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình.
  22. Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.
  23.  Ghi nhật ký thi công xây dựng công trình.
  24. Thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng.
  25. Quản lý người lao động trên công trường, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh.
  26. Lập biện pháp tổ chức thi công, hồ sơ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình.
  27. Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng công trình do mình đảm nhận. Sửa chữa sai sót trong công trình đối với những công việc do mình thi công.
  28. Phối hợp với các nhà thầu khác cùng thực hiện trên công trường.
  29. Định kỳ báo cáo với bên giao thầu về tiến độ thi công, nhân lực và thiết bị chính để thi công xây dựng công trình.
  30. Di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường trong thời hạn quy định sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại Điều 41 Nghị định này, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.
  31. Hoàn trả mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
  32. Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng hoặc pháp luật có quy định.
  33. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
  34. Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ tư vấn thì phải quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của nhà tư vấn trong việc quản lý thực hiện hợp đồng và thông báo cho bên nhận thầu biết.
  35. Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của bên nhận thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình.
  36. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 5. PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Nếu có xảy ra tranh chấp hợp đồng trong hoạt động xây dựng thì các Bên lương lượng giải quyết. Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các Bên, việc giải quyết tranh chấp sẽ được thực hiện thông qua hòa giải, trọng tài hoặc tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. (Ghi rõ tên, địa điểm của cơ quan giải quyết tranh chấp).

ĐIỀU 6. PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

  • Nếu bên nhận thầu vi phạm về chất lượng phạt ……………..% giá trị hợp đồng bị vi phạm về chất lượng.
  • Nếu bên nhận thầu vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng mà không phải lỗi do sự kiện bất khả kháng, lỗi của bên giao thầu hoặc lỗi của người thứ 3 thì bên nhận thầu sẽ chịu phạt ………………….% giá trị hợp đồng bị vi phạm thời hạn thực hiện.
  • Nếu một trong các bên vi phạm các quy định trong hợp đồng dẫn tới thiệt hại cho bên còn lại hoặc bên thứ ba thì phải bồi thường ……% giá trị hợp đồng.

ĐIỀU 7. HIỆU LỰC

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký (hoặc đóng dấu nếu có) hoặc theo thỏa thuận của các Bên. Hợp đồng được lập thành 02 bản gốc, mỗi bên giữ 01 bản các bản đều có hiệu lực pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(ký và đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(ký và đóng dấu)

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000đ

(Giao kết quả ngay lập tức sau 24h)

Liên hệ: 1900.0191

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng kinh tế, thương mại24h
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Kho mẫu hợp đồng của chúng tôi luôn được cập nhật những mẫu Hợp đồng chi tiết, đầy đủ nhất. Tất cả các loại hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự; hợp đồng thương mại; hợp đồng mua bán; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng kinh doanh đều được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng mới nhất căn cứ vào những điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp tại từng thời kỳ.

Dựa trên nguyên tắc trung thực, thiện chí và tôn trọng thỏa thuận của các bên nằm trong hành lang pháp luật cho phép. Chúng tôi sẽ đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho mỗi hợp đồng, có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết mọi tranh chấp sau này và tham gia các thủ tục hành chính, khởi kiện, điều tra hợp pháp.

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt Dịch vụ soạn Hợp đồng qua Hotline 1900.0191.

Dịch vụ Hợp đồng khác của Công ty Luật LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát nội dung của hợp đồng;
  • Phân loại hợp đồng;
  • Làm rõ bản chất, mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của các loại hợp đồng;
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ;
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ;
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng;
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng;
  • Các vấn đề liên quan tới hóa đơn, thuế, giấy phép;

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: [email protected] hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191