Người quen cho vay tiền để đi học đại học thì viết hợp đồng vay thế nào

Câu hỏi được gửi từ khách hàng: Người quen cho vay tiền để đi học đại học thì viết hợp đồng vay thế nào

Xin chào. Em là học sinh lớp 12. Hiện em đang cần tư vấn pháp lý về việc vay tiền của người khác. Cụ thể : Em cần tiền để chi trả học phí đại học nhưng gia đình em không đủ điều kiện. Bạn của mẹ e có ngỏ lời muốn giúp đỡ e học tập. Tuy nhiên em muốn mọi việc được rõ ràng. Em muốn soạn một bản hợp đồng về vay mượn nhưng không biết làm thế nào. Hy vọng page sẽ giúp đỡ em.


Luật sư Tư vấn Bộ luật Dân sự – Gọi 1900.0191

Dựa trên những thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1./ Thời điểm pháp lý

Ngày 28 tháng 08 năm 2018

2./ Cơ sở Pháp Luật liên quan tới vấn đề Hợp đồng vay tiền

Bộ luật Dân sự năm 2015

3./ Luật sư tư vấn

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Theo pháp luật quy định chủ thể tham gia hầu hết các giao dịch dân sự là cá nhân, bởi vậy năng lực hành vi dân sự và độ tuổi của cá nhân là vấn đề cần chú trọng khi tham gia giao dịch dân sự.

Theo Bộ luật Lao động, những người thuộc độ tuổi từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi đã có thể tham gia lao động và có thu nhập, họ có khả năng nhận thức và có thể có tài sản riêng. Bởi vậy Bộ luật Dân sự cho phép họ tự mình thực hiện các giao dịch dân sự mà không cần có sự cho phép của người đại diện theo pháp luật. Bên cạnh đó, Bộ luật Dân sự quy định một số trường hợp giao dịch dân sự của những người thuộc độ tuổi này phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật như giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật.

Như vậy, trong trường hợp này, là học sinh lớp 12 ngay cả khi chưa đủ 18 tuổi thì em vẫn có thể tự mình giao kết một hợp đồng vay tiền phục vụ cho mục đích của mình.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——o0o—–

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

 Hôm nay, ngày…… tháng…… năm 20…. tại……, chúng tôi gồm:

1.Bên cho vay (Bên A):

Họ và tên:………………………………………………Giới tính:……………………

Ngày sinh:……………………………………………………………………………….

CMTND số:………………………Ngày cấp:………………. Nơi cấp:……………..

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………..

Điện thoại:…………………………………………………………………………..

Tài khoản số:…………………………………………………………………………..

Tại:…………………………………………………………………………………….

2.Bên vay (Bên B):

Họ và tên:………………………………………………Giới tính:……………

Ngày sinh:……………………………………….…………………………………….

CMTND số:………………Ngày cấp:…………. Nơi cấp:………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………..

Điện thoại:……….……………………………………………………………….

Tài khoản số: .……………………………………………………………………

Tại:………………………………………………………………………………….

Sau quá trình bàn bạc, hai bên thống nhất việc Bên A cho Bên B vay tiền theo các điều khoản, điều kiện dưới đây:

Điều 1: Nội dung cho vay

Tổng số tiền vay bằng số là……………………………….. (bằng chữ: …………………………………………………….).

Điều 2: Mục đích sử dụng tiền vay

Số tiền vay sẽ được sử dụng vào việc ………………………………………… của bên B.

Điều 3: Thời hạn cho vay

3.1 Thời hạn cho vay là ……………………., từ ngày …… tháng….. năm……….đến ngày …. tháng …. năm …….

3.2 Thời hạn trả nợ là ngày …… tháng…….. năm…………

3.3 Phương thức trả nợ như sau: …………………………………………………………..

Điều 4: Lãi suất cho vay

4.1  Lãi suất cho vay là…………………, được tính trên tổng số tiền vay.

4.2 Tiền lãi được tính trên tổng số tiền vay, theo lãi suất cho vay nhân với thời gian vay. Thời gian vay được kể từ ngày Bên B nhận tiền vay đến ngày trả hết nợ gốc và lãi (kể cả lãi quá hạn nếu có), căn cứ vào các phiếu thu của văn phòng Hội được hai bên ký nhận theo điều 4.3 dưới đây.

4.3 Trường hợp Bên B nhận tiền vay thành nhiều lần thì mỗi lần nhận tiền vay, hai bên ký Phiếu thu hoặc Biên lai nhận nợ. Phiếu thu, biên lai nhận nợ là  bộ phận không tách rời của Hợp đồng này.

4.4 Lãi suất nợ quá hạn: Trường hợp đến kỳ trả nợ gốc và lãi, nếu Bên B không thanh toán toàn bộ nợ (gốc và lãi) mà không có thoả thuận nào khác với Bên A thì Bên B phải chịu lãi suất nợ quá hạn bằng 150% (một trăm năm mươi phần trăm) lãi suất cho vay.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên cho vay

5.1 Yêu cầu Bên B thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết.

5.2 Ngừng cho vay, chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện Bên B cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng.

5.3 Giao cho Bên B tiền vay theo lịch trình đã thoả thuận tại Hợp đồng này

5.4 Nhận tiền lãi vay hàng tháng, lãi suất nợ quá hạn trong trường hợp đến kỳ thanh toán mà Bên B không trả được nợ;

 Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên vay

6.1 Yêu cầu Bên A thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết.

6.2 Từ chối các yêu cầu của Bên A không đúng với các thỏa thuận trong Hợp đồng này.

6.3 Sử dụng tiền vay đúng mục đích và thực hiện đúng các nội dung khác đã thỏa thuận trong Hợp đồng vay vốn;

6.4 Thanh toán đầy đủ, đúng hạn toàn bộ nợ (gốc và lãi) cho Bên A ;

6.5 Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng cam kết theo Hợp đồng này.

Điều 7: Chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn

7.1  Hợp đồng này sẽ chấm dứt trước thời hạn khi xảy ra một trong các sự kiện sau:

a)   Hai Bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn

b)  Một trong hai bên không thực hiện nghĩa vụ của mình;

c)  Khi một bên là cá nhân bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

d)   Khi một bên là pháp nhân hợp nhất, chia tách hoặc chuyển giao quyền sở hữu mà pháp nhân mới không có mong muốn hoặc khả năng để tiếp tục thực hiện hợp đồng như đã thỏa thuận.

7.2 Khi một trong các sự kiện tại Điều 7.1 quy định ở trên xảy ra, bên chấm dứt trước thời hạn thông báo trước thời hạn cho bên kia 15 ngày. Hai bên sẽ lập bản Thanh lý hợp đồng trước thời hạn và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

 Điều 8: Sửa đổi, bổ sung, thanh lý Hợp đồng

8.1 Các điều khoản trong Hợp đồng này có thể được sửa đổi, bổ sung theo thoả thuận của các bên. Bất kỳ sự sửa đổi, bổ sung nào phải được lập thành văn bản, có chữ ký của hai bên và là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng này, và hoàn toàn không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác.

8.2 Hợp đồng này được thanh lý sau khi Bên B đã hoàn thành mọi nghĩa vụ theo quy định tại Hợp đồng này.

Điều 9: Giải quyết tranh chấp

Các tranh chấp hợp đồng này sẽ được hai bên giải quyết bằng thương lượng theo tinh thần bình đẳng và cùng có lợi. Trường hợp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hai bên sẽ đưa tranh chấp ra giải quyết tại Toà án có thẩm quyền tại Hà Nội.

Điều 10
: Hiệu lực và số bản của Hợp đồng

10.1 Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và kết thúc khi các nghĩa vụ đã được thực hiện xong.

10.2 Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản gốc có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ một bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(ký rõ họ, tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(ký rõ họ, tên)

Với những tư vấn về câu hỏi Người quen cho vay tiền để đi học đại học thì viết hợp đồng vay thế nào, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp trên, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

 


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191