Quy trình và thủ tục giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Câu hỏi của khách hàng: Quy trình và thủ tục giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Mọi người ơi, ai tư vấn giúp em với ạ, em đang cần gấp ạ:
Quy trình giải thể công ty TNHH 1 thành viên ạ. Em đọc trên mạng nhiều nhưng vẫn không hiểu lắm, mọi người giúp em với, em cám ơn ạ.


Luật sư Tư vấn Luật doanh nghiệp – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 29/11/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Thủ tục giải thể công ty TNHH một thành viên

  • Luật doanh nghiệp năm 2014
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

3./ Luật sư trả lời Quy trình và thủ tục giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được hiểu là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, tức chủ sở hữu công ty. Trong đó, chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. Việc giải thể doanh nghiệp là quyền của chủ sở hữu công ty, nhưng, để bảo vệ quyền lợi của các chủ thể khác, pháp luật có quy định những khuôn mẫu mà doanh nghiệp phải tuân thủ khi muốn giải thể doanh nghiệp.

Căn cứ Điều 201 Luật doanh nghiệp thì công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bị giải thể trong trường hợp:

-Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

-Hoặc theo quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

-Hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Khi đáp ứng điều kiện để doanh nghiệp (công ty) được giải thể, thì trình tự, thủ tục giải thể được căn cứ vào Điều 202 Luật doanh nghiệp Điều 59 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, theo đó:

-Bước 1. Mở cuộc họp và thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. QUyết định giải thể này phải có những nội dung chủ yếu sau:

+Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

+Lý do giải thể;

+Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

+Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

+Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

-Bước 2. Làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

-Bước 3. Gửi thông báo về việc giải thể và biên bản họp cùng Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc giải thể doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động của doanh nghiệp; đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Những việc này phải được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể. Trong trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ (tức là doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Phòng đăng ký kinh doanh).

-Bước 4. Nhận thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp từ Phòng đăng ký kinh doanh (trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày Phòng đăng ký kinh doanh nhận được hồ sơ giải thể, nếu được chấp nhận). Khi đó, doanh nghiệp của bạn sẽ được đưa vào tình trạng giải thể (tức là đang làm thủ tục giải thể).

Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải hiện việc trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an và nhận Giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu, nếu con dấu doanh nghiệp sử dụng là do cơ quan công an cấp. Và thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính như phương án giải quyết đã nộp cho Phòng đăng ký kinh doanh.

-Bước 5. Doanh nghiệp sẽ được cập nhật tình trạng pháp lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nếu sau  thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo quy định mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể.

Ngoài ra, Hồ sơ giải thể doanh nghiệp được quy định tại Điều 204 Luật doanh nghiệp gồm:

-Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

-Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

-Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

-Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc).

Như vậy, trong trường hợp của bạn, để công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giải thể. Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện để giải thể doanh nghiệp, mở họp để thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp, nộp hồ sơ giải thể cho doanh nghiệp. Thực hiện hết các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp để giải thể.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191