Mất sổ hộ khẩu thì làm thế nào để làm được chứng minh nhân dân?

Câu hỏi của khách hàng: Mất sổ hộ khẩu thì làm thế nào để làm được chứng minh nhân dân?

Em năm nay 19 tuổi rồi nhưng vẫn chưa có chứng minh thư, hồi nhỏ từng sinh sống ở Đắc Lắc nhưng nay đã chuyển ra sống ở Cao Bằng. Bố mẹ em có nói sổ hộ khẩu gia đình bị mất và không tìm lại được vậy nên em không thể làm được CMND, bây giờ có cách nào không ạ.?


Luật sư Tư vấn Pháp luật về Chứng minh thư nhân dân – Tư vấn trực tuyến gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./Thời điểm tư vấn: 04/03/2019

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Mất sổ hộ khẩu thì làm thế nào để làm được chứng minh nhân dân?

  • Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 106/2013/NĐ-CP);
  • Thông tư số 35/TT-BCA ngày 9 tháng 9 năm 2014 quy định chi tiết một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Cư trú;

3./ Luật sư trả lời Mất sổ hộ khẩu thì làm thế nào để làm được chứng minh nhân dân?

Với trường hợp bạn muốn làm Chứng minh thư nhân dân nhưng bị mất sổ hộ khẩu gia đình, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Chứng minh thư nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân không thể thiếu của mỗi công dân. Đây là loại giấy tờ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp khi công dân đảm bảo đủ những điều kiện theo luật định.

Trước hết, cần hiểu về những đối tượng được cấp chứng minh thư nhân dân.

Điều 3 Nghị định 05/1999/NĐ-CP có quy định rất rõ như sau:

“1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là công dân) có nghĩa vụ đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của Nghị định này.

2.Mỗi công dân chỉ được cấp một Chứng minh nhân dân và có một số chứng minh nhân dân riêng”

Theo quy định trên, bạn đã đủ điều kiện về tuổi để được cấp Chứng minh thư nhân dân (Bạn sinh năm 1999, năm nay đã 20 tuổi trong khi quy định trên là công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên). Cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng minh thư nhân dân cho bạn là cơ quan Công an nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú. Trường hợp gia đình bạn bị mất sổ hộ khẩu mà bạn không xin cấp lại, có nghĩa là bạn không có sổ hộ khẩu thì cơ quan chức năng không thể xác định được nơi đăng ký thường trú của bạn và từ đó dẫn đến việc không thể xác định cơ quan nào có thẩm quyền cấp Chứng minh thư nhân dân cho bạn. Vì vậy, bạn không thể tiến hành thủ tục xin cấp Chứng minh thư nhân dân.

Thứ hai, thủ tục xin cấp Chứng minh thư nhân dân.

Như phân tích ở trên, trong trường hợp sổ hộ khẩu của gia đình bạn đã bị mất, đồng nghĩa với việc gia đình bạn đã đăng ký hộ khẩu thường trú. Việc bạn cần làm là yêu cầu xin cấp lại sổ hộ khẩu để bạn có sổ hộ khẩu thực hiện việc làm Chứng minh thư. Bạn cần hỏi bố mẹ bạn về việc bố mẹ bạn đã đăng ký hộ khẩu thường trú ở địa phương nào? (Đắc Lắc hay Cao Bằng) sau đó bạn đến địa phương đó thực hiện thủ tục xin cấp lại sổ hộ khẩu được quy định tại Điều 10 Thông tư số 35/TT-BCA ngày 9 tháng 9 năm 2014 như sau:

  • Về hồ sơ xin cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm những giấy tờ sau theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 35/TT-BCA ngày 9 tháng 9 năm 2014:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02). Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh và quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

  • Về nơi nộp hồ sơ xin cấp lại sổ hộ khẩu:

Theo Khoản 6 Điều 10 Thông tư số 35/TT-BCA ngày 9 tháng 9 năm 2014:

+ Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

  • Về thời hạn cấp lại sổ hộ khẩu bị mất:

Theo Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 35/TT-BCA ngày 9 tháng 9 năm 2014, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp lại sổ hộ khẩu cho công dân.

Sau khi được cấp lại sổ hộ khẩu, bạn tiến hành thủ tục cấp Chứng minh thư nhân dân lần đầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP và được hướng dẫn tại Điểm 1 Mục II Thông tư 04/1999/TT-BCA. Bạn đến cơ quan Công an cấp huyện nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú và tiến hành những thủ tục sau:

  • Xuất trình Sổ hộ khẩu thường trú đã được cấp lại;
  • Nộp đơn đề nghị (mẫu CM3) có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú;
  • Khai và nộp lại Tờ khai cấp Chứng minh thư nhân dân (được phát khi đến làm thủ tục Chứng minh thư nhân dân);
  • Thực hiện in vân tay 10 ngón vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc qua máy lấy vân tay tự động theo sự hướng dẫn của Cơ quan Công an;
  • Đóng lệ phí cấp Chứng minh thư nhân dân và chụp ảnh.

Như vậy, trong trường hợp bạn không có sổ hộ khẩu do bị mất, bạn vẫn có thể làm thủ tục xin cấp Chứng minh thư nhân dân. Trước hết, bạn cần tiến hành thủ tục xin cấp lại sổ hộ khẩu; sau khi được cấp lại sổ hộ khẩu bạn mới có thể xin cấp Chứng minh thư nhân dân.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

 


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191