Hợp đồng thuê nhà ở khai thác du lịch

Hợp đồng thuê nhà ở khai thác du lịch, homestay hay các dịch vụ nghỉ dưỡng khác được ký kết giữa bên chủ sỡ hữu nhà hiện chưa có nhu cầu sử dụng rõ ràng và những người đầu tư mong muốn đưa những bất động sản này vào quy trình khai thác du lịch. Những nhà đầu tư thông thường là những người đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực, có khả năng về vốn, phương án kinh doanh để phát triển mô hình dựa trên những đặc điểm, ưu thế của khu vực có bất động sản nói chung.

Việc khai thác du lịch hiện nay được phát triển rất rầm rộ, tuy nhiên không phải ai cũng có thể bỏ ra một số vốn lớn để mua lại cả khu vực đất rồi mới đầu tư kinh doanh dịch vụ du lịch, vì thế nhu cầu thuê nhà tại các khu vực tiềm năng trở lên thiết yếu. Hợp đồng thuê nhà ở để khai thác du lịch được các bên soạn thảo dựa trên nhu cầu và thỏa thuận cụ thể từng nơi với đặc điểm, công năng phù hợp với công trình nhà ở. Mục đích kinh doanh gì, giá cả, thời hạn, các mức thuế, phí, lệ phí, việc cải tạo, phạm vi cải tạo, giấy phép kinh doanh, PCCC, an ninh trật tự,… là một số điểm cần lưu ý khi các bên đưa ra thỏa thuận.

Mẫu Hợp đồng thuê nhà ở khai thác du lịch

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

———–

HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN

< V/v: Thuê nhà ở khai thác du lịch >

Số:……………../HĐTTS

Căn cứ:

  • Bộ Luật Dân sự 2015;
  • Luật Thương mại 2005;
  • Luật Nhà ở 2014;
  • Và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Nhu cầu thực tế của hai bên.

Hôm nay, ngày…………………..tại trụ sở………………Chúng tôi gồm có:

Bên Thuê : ( Bên A)

Công ty……………………………………………………………………….

Đại diện:Ông/Bà:…………………………………………………………….

Chức vu:……………………………………………………………………..

CCCD/CMND:……………………………………………………………..

Ngày cấp:……………………………Nơi cấp……………………………..

Theo Ủy quyền:……………………………………………………………..

Trụ sở:………………………………………………………………………

GCNDKKD:………………………………………………………………..

Mã số thuế:………………………………………………………………..

TKNH số:………………………………………………………………….

Tại Ngân hàng………………………………chi nhánh………………….

Trường hợp là cá nhân:Ông/Bà:………………………………………….

CCCD/CMND:…………………………………………………………..

Ngày cấp:………………………………Nơi cấp:………………………..

HKTT:……………………………………………………………………

Nơi cư trú hiện nay:………………………………………………………

SĐT:……………………………………………………………………..

Bên Cho thuê: ( Bên B ):

Công ty……………………………………………………………………….

Đại diện:Ông/Bà:…………………………………………………………….

Chức vu:……………………………………………………………………..

CCCD/CMND:……………………………………………………………..

Ngày cấp:……………………………Nơi cấp……………………………..

Theo Ủy quyền:……………………………………………………………..

Trụ sở:………………………………………………………………………

GCNDKKD:………………………………………………………………..

GCNĐT:……………………………………………………………………..

Mã số thuế:………………………………………………………………..

TKNH số:………………………………………………………………….

Tại Ngân hàng………………………………chi nhánh………………….

Hai Bên cùng thống nhất một số điều khoản trong hợp đồng như sau:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng

– Bên B cho Bên A thuê căn hộ để ở và khai thác du lịch và Bên A có trách nhiệm thanh toán giá thuê.

– Đặc điểm chi tiết nhà ở:

+ Nhà ở thuộc dự án …………………………………………………………

+ Nằm trong khu vực:……………………………………………………….

+ Nằm trên thửa đất:………………………………………………………….

+ GCNQSDĐ:………………………………………………………………..

+ Diện tích nhà ở:…………………………………………………………….

+ Các tài sản trên nhà ở:……………………………………………………..

– Mục đích thuê nhà:…………………………………………………………

– Thời hạn thuê:……………………………………………………………..

– Bên B cam kết nhà ở là tài sản thuộc quyền sở hữu của Bên B và nhà ở không có tranh chấp với bên thứ 3 cũng như đang không bị diện vào không thể sử dụng theo quyết định của CQNN có thẩm quyền.

Điều 2: Giá và phương thức thanh toán

1. Giá trị hợp đồng:

– Tổng giá trị thuê hợp đồng là:……………………………………….VNĐ

( Bằng chữ:………………………………………………………. VNĐ)

– Giá đã bao gồm……thuế, phí và lệ phí khác.

2.Phương thức thanh toán :

– Thanh toán chia làm 02 đợt:

+ Đợt 1: từ ngày…….đến ngày:…………Bên A có trách nhiệm thực hiện việc thanh toán phần tiền cọc là:……………………………………………………

+ Đợt 2: Khi kết thúc thời gian thuê nhà thì Bên A thanh toán là:…………………………………………………………………………………

– Việc thanh toán thông qua hình thức chuyển khoản:

+ STK:…………………………………………………………………………

+ Ngân hàng:………………………………..chi nhánh………………………

Điều 3: Bàn giao nhà ở cho thuê

– Khi Bên B bàn giao nhà ở cho Bên A thì Bên B phải cam kết nhà ở đúng như mô tả theo thỏa thuận và các tài sản gắn liền với ngôi nhà cũng như mọi thông tin cho Bên A biết .

– Trường hợp Bên B chậm giao nhà ở thì Bên A có thể thỏa thuận gia hạn thời gian giao nhà …….. ngày và yêu cầu bồi thường những chi phí phát sinh trong quá trình chậm giao nhà. Trường hợp khi bàn giao nhà không đúng như mô tả thì Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

– Thơi điểm nhà ở cho thuê có hiệu lực khi bên B bàn giao và Bên A nhận nhà và có biên bản về việc giao nhận nhà.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ các bên

1.Quyền và nghĩa vụ Bên A:

– Nhận nhà ở theo như thỏa thuận;

– Yêu cầu Bên B cung cấp thông tin về nhà ở;

– Sử dụng nhà ở theo đúng mục đích trong hợp đồng;

– Thanh toán tiền thuê nhà đúng như thỏa thuận;

– Trả lại nhà ở đúng như tình trạng khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên;

– Bảo quản nhà ở trong thời hạn sử dụng nhà ở;

– Yêu cầu bồi thường thiệt hại ;

– Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng;

– Các quyền và nghĩa vụ khác.

2. Quyền và nghĩa vụ Bên B:

– Bàn giao nhà đúng như thỏa thuận;

– Yêu cầu Bên A thanh toán;

– Bảo đảm giá trị nhà ở đúng tình trạng đã thỏa thuận;

– Bảo đảm quyền sử dụng nhà ở cho Bên A;

– Yêu cầu Bên A sử dụng đúng mục đích trong hợp đồng;

– Yêu cầu bồi thường thiệt hại;

– Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng;

– Các quyền và nghĩa vụ khác.

Điều 5: Biện pháp bảo đảm

– Trong thời hạn từ…….. đến ……. Ngày: Bên A có nghĩa vụ thanh toán một khoản tiền cọc:………………………………………………………………..

– Trường hợp kết thúc thời hạn thuê nhà, hợp đồng chấm dứt và Bên A đã thanh toán toàn bộ giá thuê trong hợp đồng thì có quyền nhận lại khoản đặt cọc.

– Trường hợp Bên A vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng dẫn đến hợp đồng bị hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng thì Bên A bị mất khoản cọc và bị phạt thêm tiền cọc là:…………………VNĐ

Điều 6: Chấm dứt hợp đồng thuê nhà

1. Trường hợp chấm dứt hợp đồng:

 – Hết thời hạn thuê nhà;

 – Nhà ở không còn;

 – Theo quyết định của CQNN có thẩm quyền;

 – Bên A chết hoặc bị mất tích, Bên B chấm dứt tư cách pháp nhân;

 – Bị đơn phương chấm dứt hợp đồng.

 2.Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng:

 – Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

+ Tăng giá trị thuê nhà bất hợp lý và không thông báo cho Bên A;

+ Không bàn giao nhà quá thời hạn đã được gia hạn;

+ Quyền sử dụng nhà bị hạn chế do Bên thứ 3.

– Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

+ Bên A sử dụng không đúng như mục đích trong hợp đồng;

+ Bên A gây hư hỏng , tự ý cải tạo, phá dỡ nhà ở;

+ Bên A cho bên thứ 3 thuê lại mà không có sự đồng ý bên B;

+Bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng về nghĩa vụ thanh toán;

Điều 7: Giải quyết tranh chấp

– Hai bên ưu tiên giải quyết tranh chấp qua con đường thỏa thuận, hòa giải.

– Nếu như không thể giải quyết qua con đường hòa giải thì TAND………………… có thẩm quyền giải quyết tranh chấp các bên.

Điều 8: Hiệu lực của hợp đồng:

– Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày:…………………………………………. Và khi có biên bản bàn giao và nhận nhà

– Hợp đồng được chia làm … bản, mỗi bản có giá trị pháp lý như nhau.

Đại diện Bên A                                                              Đại diện Bên B


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191