Mẫu Hợp đồng sử dụng tác phẩm âm nhạc – Hợp đồng mua bài hát, bản nhạc

Hợp đồng sử dụng tác phẩm âm nhạc, sử dụng bài hát có bản quyền theo lần hoặc theo thời gian nhất định. Quyền tác giả là một trong những quyền sở hữu công nghiệp được bảo vệ tại Việt Nam theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Các bài hát khi được sáng tác dưới bất kỳ hình thức nào sẽ được công nhận quyền tác giả ngay lập tức, tuy nhiên trong thực tế tác giả sẽ cần phải chứng minh được điều này bằng các bản thảo, ghi chép, nhân chứng hay sự thừa nhận của cộng đồng. Tác giả có toàn quyền bán, trao đổi, chuyển nhượng hay chỉ định các cá nhân, tổ chức có thể sử dụng tác phẩm âm nhạc của mình để khai thác lợi nhuận. Khi các ca sĩ, nhạc sĩ muốn thể hiện bài hát trên sẽ cần liên hệ trực tiếp với tác giả hoặc sẽ cần làm việc với cá nhân, đơn vị, công ty đang có quyền sử dụng bài hát này trên thị trường, không giới hạn trong nước hay nước ngoài.

Hợp đồng sử dụng tác phẩm âm nhạc là gì

Hợp đồng sử dụng tác phẩm âm nhạc hay hợp đồng mua bán bài hát, bản nhạc là thoả thuận giữa cá nhân có quyền tác giả đối với tác phẩm nghệ thuật và cá nhân có nhu cầu mua lại hoặc biểu diễn bài hát, bản nhạc nhằm mục đích thương mại, giải trí hoặc mục đích khác.

Hợp đồng sử dụng tác phẩm âm nhạc là một dạng hợp đồng khó, bao gồm nhiều điều khoản đặc biệt chỉ được sử dụng trong lĩnh vực biểu diễn. Biểu mẫu chúng tôi cũng cấp dưới đây chỉ là dự thảo chung nhất, các bổ sung về hình thức, nội dung là cần thiết để phù hợp cho từng trường hợp riêng biệt. Nếu gặp khó khăn, các bạn vui lòng liên hệ Hotline 1900.0191 để được chúng tôi hướng dẫn và giải đáp.

Giá trị của Hợp đồng sử dụng tác phẩm âm nhạc

Hợp đồng sử dụng tác phẩm âm nhạc là tiền đề tạo sự hợp pháp cho chương trình nghệ thuật và là căn cứ để các cơ quan chức năng, tổ chức khác kiểm tra tính an toàn, hợp lệ khi trình chiếu, thu âm, phát lại chương trình nghệ thuật với nhiều mục đích. Hợp đồng cũng là cơ sở để giải quyết các tranh chấp với bên thứ ba và là văn bản thể hiện sự tôn trọng của cộng đồng, xã hội đối với tác giả, người sáng tạo ra nội dung nghệ thuật.

Mẫu Hợp đồng sử dụng tác phẩm âm nhạc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày…tháng…năm…..

HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM ÂM NHẠC

Căn cứ vào:

  • Bộ Luật Dân sự số 91/2014/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCNVN;
  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNVN, sửa đổi bổ sung năm 2009;
  • Nghị định100/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan;
  • Các văn bản pháp luật khác có liên quan;
  • Khả năng và nhu cầu của các Bên;

Hôm nay, vào lúc ….giờ ngày…tháng…năm……., tại …………………………, chúng tôi gồm:

BÊN A (Bên cho phép sử dụng tác phẩm):

Họ và tên: 
Ngày sinh: 
CMND/CCCD: 
Ngày cấp:Nơi cấp:
Số điện thoại: 
Địa chỉ thường trú: 
Nơi ở hiện tại: 

BÊN B (Bên sử dụng tác phẩm):

Họ và tên: 
Ngày sinh: 
CMND/CCCD: 
Ngày cấp:Nơi cấp:
Số điện thoại: 
Địa chỉ thường trú: 
Nơi ở hiện tại: 

Hai Bên thỏa thuận và thống nhất ký kết “Hợp đồng sử dụng tác phẩm âm nhạc” (Sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều kiện và điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B sử dụng các tác phẩm âm nhạc gồm bản nhạc và lời của các bài hát được pháp luật bảo hộ và nằm trong kho tác phẩm của Bên A (sau đây gọi tắt là “Tác phẩm”) để trình diễn trong các chương trình biểu diễn nghệ thuật.

1.2. Các Tác phẩm được thỏa thuận bao gồm:

ĐIỀU 2: PHẠM VI CỦA HỢP ĐỒNG

2.1. Theo hợp đồng này, Bên B được phép sử dụng quyền tác giả trong lĩnh vực biểu diễn trước công chúng theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 20 Luật sở hữu trí tuệ (không bao gồm các quyền liên quan của người biểu diễn, của nhà sản xuất bản ghi âm…).

2.2. Việc sử dụng các tác phẩm ngoài quy định tại Điều 1 của hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản trước ít nhất là 06 ngày cho Bên A biết và chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

2.3. Bên B chỉ được quyền sử dụng các tác phẩm theo nội dung cấp phép của Hợp đồng này khi đã hoàn tất thủ tục thanh toán và được Bên A cấp giấy chứng nhận.

2.4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng Bên B không được phép chuyển giao quyền tác giả này cho bất kỳ một Bên thứ ba (cá nhân hoặc tổ chức) nào khác.

ĐIỀU 3: THỜI GIAN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

Thời gian thực hiện hợp đồng là ….năm, kể từ ngày…tháng…năm……đến hết ngày…tháng….năm……..

ĐIỀU 4: GIÁ TRỊ VÀ THANH TOÁN

4.1. Giá trị hợp đồng căn cứ  theo thỏa thuận của các Bên là:

– Đơn giá của một Tác phẩm chưa bao gồm thuế VAT là: ………………………………

– Tổng giá trị hợp đồng bao gồm thuế VAT là: ………………………………………….

4.2. Phương thức thanh toán

– Bên B sẽ thanh toán 1 lần trong vòng …ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực. Trong trường hợp Bên B chậm thanh toán, Bên B phải bồi thường cho Bên A một số tiền bằng lãi suất Ngân hàng ……………………… của phần giá trị chậm thanh toán tính trên số ngày chậm thanh toán.

– Hình thức thanh toán: Chuyển khoản, phí chuyển khoản do Bên B chịu.

– Thông tin thanh toán:

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1.Yêu cầu Bên B thực hiện thanh toán theo quy định tại Điều 4 hợp đồng này.

5.2. Được quyền huỷ bỏ hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có) khi Bên B vi phạm các điều khoản tại hợp đồng này, và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

5.3. Đảm bảo về tính hợp pháp về quyền sử dụng các tác phẩm cho Bên B. Trong trường hợp có khiếu kiện thì Bên A phải có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi cho Bên B.

5.4. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến việc trả tiền nhuận bút sử dụng tác phẩm âm nhạc cho các tác giả, chủ sở hữu tác phẩm được sử dụng trong hợp đồng này.

5.5. Cấp giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ bản quyền tác giả cho Bên B.

5.6. Xuất hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo qui định của Bộ tài chính cho Bên B.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Được sử dụng các tác phẩm như nêu tại Điều 1, Điều 2 hợp đồng này.

6.2. Nêu tên tác giả (hoặc bút danh) của tác giả nhạc và tác giả lời khi sử dụng tác phẩm.

6.3. Đảm bảo sự toàn vẹn của các tác phẩm, không được sửa đổi phần lời và phần nhạc của tác phẩm mà việc sửa đổi đó làm ảnh hưởng đến các quyền nhân thân của tác giả.

6.4. Thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo qui định của hợp đồng.

6.5. Không được chuyển giao các tác phẩm đó cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng, trừ trường hợp hai Bên có thoả thuận khác.

6.6. Thực hiện việc kê khai danh mục tác phẩm sử dụng 6 tháng một lần theo biểu mẫu do Bên A cấp.

6.7. Bồi thường thiệt hại từ việc vi phạm hợp đồng cho Bên A (nếu có).

ĐIỀU 7: THỎA THUẬN THÊM

7.1. Trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng này nếu có bất cứ giới hạn và/hoặc quyền mở rộng phạm vi sử dụng các tác phẩm âm nhạc trong kho tác phẩm của bên A, bên A sẽ thông báo bằng văn bản cho bên B chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh.

7.2. Việc ký hợp đồng với bên B không làm hạn chế quyền ký hợp đồng của bên A với bên thứ ba.

ĐIỀU 8: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

8.1. Hợp đồng chấm dứt do bên B bị giải thể, phá sản, bị tịch thu giấy phép hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì toàn bộ số tiền bên B đã thanh toán cho bên A sẽ không được hoàn trả lại. Hợp đồng này sẽ tự động chấm dứt hiệu lực thi hành.

8.2. Trong bất kỳ trường hợp nào nếu bên B muốn chấm dứt hợp đồng thì ngoài việc bị nộp phạt vi phạm hợp đồng, bên B sẽ không được hoàn lại khoản tiền đã thanh toán.

8.3. Khi một bên vi phạm hợp đồng, hai bên đã cố gắng giải quyết nhưng Hợp đồng trên thực tế vẫn không thể tiếp tục thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.  Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

8.4. Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản.

ĐIỀU 9: PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

9.1. Phạt vi phạm hợp đồng

Bên nào thực hiện không đúng nghĩa vụ được nêu tại Điều 5, 6 Hợp đồng này phải bồi thường cho Bên kia một khoản tiền bằng …% giá trị Hợp đồng.

9.2. Bồi thường thiệt hại

– Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, Bên nào muốn chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho Bên kia.

– Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng gây trở ngại hoặc thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai Bên có trách nhiệm ngay lập tức khắc phục và tiếp tục thực hiện hợp đồng.

– Mức bồi thường thiệt hại: Hai Bên sẽ thoả thuận tại thời điểm xảy ra thiệt hại đó.

ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, phát sinh tranh chấp, hai Bên sẽ tự thương lượng, giải quyết trên tinh thần hợp tác, thiện chí. Nếu không thương lượng được, các Bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 11: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

11.1.Hai Bên cam kết thực hiện đúng và đủ những điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng, không được đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ Hợp đồng. Mọi thay đổi của Hợp đồng phải được thống nhất bằng văn bản có xác nhận của hai bên.

11.2. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký đến ngày …/…/……

11.3.Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Hai bên tự đọc lại và nghe đọc lại, hoàn toàn nhất trí với nội dung của Hợp đồng và cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

11.4.Hợp đồng gồm … (……) trang, có 11 (Mười một) điều, được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản./

BÊN A
(Ký và ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên)

TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191