Trang chủ - Chỉ có bản sao giấy tờ có làm lại CMND được không

Chỉ có bản sao giấy tờ có làm lại CMND được không

Câu hỏi của khách hàng: Chỉ có bản sao giấy tờ có làm lại CMND được không

Mấy anh chị ơi giúp em với

Tình hình là em bị mất CMND loại giấy 09 số, em xin cấp lại loại 09 số có được không hay là làm lại loại 12 số, với lại em nghe được thông tin là muốn làm lại CMND cần Hộ Khẩu & Giấy Khai Sinh mà Khai Sinh em thì chỉ còn Bản Sao như vậy có làm lại CMND được không ạ!

Em xin cảm ơn !


Luật sư Tư vấn cấp chứng minh nhân dân – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 20/12/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề cấp lại chứng minh nhân dân

  • Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân
  • Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính

3./ Luật sư trả lời Chỉ có bản sao giấy tờ có làm lại CMND được không

Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Vì bạn thuộc vào trường hợp bị mất CMND nên theo quy định của pháp luật, bạn phải  làm thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân.

Hồ sơ cấp lại chứng minh nhân dân được quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều 6 Nghị định 106/2013/NĐ-CP như sau:

– Đơn trình bày nêu rõ lý do xin cấp lại Chứng minh nhân dân. Đơn này phải có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi bạn thường trú

– Xuất trình hộ khẩu thường trú;

– Chụp ảnh;

– In vân tay hai ngón trỏ;

– Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân

Do đó, khi làm thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân, các giấy tờ như sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh là những giấy tờ cần thiết mà bạn cần chuẩn bị để làm căn cứ  mà cơ quan công an sẽ lấy để đối chiếu với các thông tin như: Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của bạn, ngày tháng năm sinh,…

Tuy nhiên, bạn chỉ còn giữ được sổ hộ khẩu nhưng lại làm mất bản chính giấy khai sinh. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc thì:

“Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc”

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về giá trị pháp lí của bản sao được cấp từ sổ gốc như sau:

 “Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Như vậy, bạn mất bản chính giấy khai sinh thì có thể dùng bản sao được chứng thực từ bản chính để tiến hành thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân và bạn sẽ được cấp chứng minh nhân dân 9 số

 Lúc này, bạn có để đến Ủy ban nhân dân xã nơi bạn được đăng kí khai sinh để xin cấp trích lục bản sao vì bản sao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, có nội dung đầy đủ và chính xác như nội dung được ghi trong sổ gốc. Trong trường hợp bạn đã có bản sao giấy khai sinh rồi thì bạn có thể sử dụng bản sao này để thay cho bản chính đã được cấp dùng để đối chiếu với các thông tin phục vụ cho việc cấp lại chứng minh nhân dân. Tuy nhiên, bản sao này phải được cơ quan có thẩm quyền cấp và có xác nhận và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, khi chỉ có bản sao giấy tờ vẫn có thể cấp lại chứng minh nhân dân, nhưng bản sao này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và đóng dấu xác nhận.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191