Trang chủ - Chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi con cái ở xa có cần tất cả đồng ý

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi con cái ở xa có cần tất cả đồng ý

Câu hỏi của khách hàng: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi con cái ở xa có cần tất cả đồng ý

Chào mọi người :
Cho em hỏi nội em có 5 người con mỗi người ở một nơi khác nhau. Giờ nội em muốn chuyển quyền sở hửu nhà cho ba em . Vậy nội em có cần những người con còn lại đồng ý hay kí tên gì không ạ vì toàn ở xa
Mọi người tư vấn dùm em


Luật sư Tư vấn Bộ luật dân sự – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 12/10/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Sự đồng ý của thành viên gia đình khi chuyển nhượng đất

Bộ luật dân sự năm 2015

3./ Luật sư trả lời Chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi con cái ở xa có cần tất cả đồng ý

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hiểu là người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất). Trong trường hợp người bố muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho  một trong số các người con thì cần xác định chủ sở hữu mảnh đất để xét sự đồng ý của những người còn lại. Khi mảnh đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

-Ông của bạn sẽ được chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất cho bố của bạn mà không cần ý kiến của những người con khác nếu quyền sử dụng đất này là tài sản thuộc sở hữu riêng của ông bạn.

Tức là, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ đứng tên một mình ông của bạn, không phải là tài sản chung của ông bà bạn, không phải là tài sản được nhà nước giao cho hộ gia đình. Khi được xác định là chủ sở hữu duy nhất của mảnh đất, ông của bạn có toàn quyền quyết định làm những gì mà pháp luật không cấm. Có quyền tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất này cho bố của bạn mà không cần sự đồng ý của những người con còn lại. Điều này được quy định tại Điều 194 Bộ luật dân sự:

“Điều 194. Quyền định đoạt của chủ sở hữu

Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.

-Ông của bạn phải có sự đồng ý của người khác mới được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bố bạn nếu ngoài ông bạn ra, còn có những người khác làm chủ sở hữu tài sản này.

+Trường hợp, quyền sử dụng đất là tài sản chung của ông bà bạn. Khi đó, nếu bà bạn qua đời không để lại di chúc, quyền sử dụng đất này sẽ được chia theo pháp luật nên thông thường tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất đều được thừa kế một phần quyền trong tài sản là quyền sử dụng mảnh đất trên. Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự:

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1.Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a)Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; …”

Theo đó, ông bạn, bố của bạn và các người con của ông bạn đều được xác định là chủ sở hữu của quyền sử dụng mảnh đất trên. Nên, để bố bạn nhận chuyển nhượng được mảnh đất, việc chuyển nhượng cần có sự đồng ý của những người con còn lại của ông bạn. Hình thức thể hiện sự đồng ý được thực hiện theo quy định của pháp luật (sự đồng ý này có thể là văn bản từ chối hưởng di sản có chứng thực của những người đó hoặc ký xác nhận vào hợp đồng chuyển nhượng,…).

+Trường hợp, quyền sử dụng đất là tài sản chung của hộ gia đình. Khi chuyển nhượng trong trường hợp này cần có sự đồng ý của những thành viên gia đình được xác định tại thời điểm giao đất. Nếu thời điểm giao đất, thành viên gia đình chỉ có ông và bà của bạn thì việc chuyển nhượng được thực hiện như trong trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng.

Nếu thành viên gia đình tại thời điểm giao đất được xác định là ông bạn và một (hoặc toàn bộ) các người con của ông thì khi chuyển nhượng đất cần sự đồng ý của một (hoặc toàn bộ) những người đó (trừ bố của bạn vì bố bạn là bên nhận chuyển nhượng trong trường hợp này).

Vậy nên, những thông tin bạn đưa ra là chưa đủ để nhận định việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông của bạn và bố của bạn có cần sự đồng ý của những người con còn lại của ông bạn hay không. Trong trường hợp tài sản này được xác định là tài sản riêng của ông bạn (không có chủ sở hữu chung nào khác) thì việc chuyển nhượng không cần sự đồng ý của những người con còn lại của ông bạn.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN