Trang chủ - Đi tù có thể lấy chữ ký để bán đất được không

Đi tù có thể lấy chữ ký để bán đất được không

Câu hỏi được gửi từ khách hàng: Đi tù có thể lấy chữ ký để bán đất được không

Mọi người cho em hỏi là người bị đi tù rồi thì gia đình muốn bán đất có cần phải có chữ kí của người đi tù đó kí nữa không ạ ? Người đi tù còn phải lĩnh án 3 năm nữa và chỉ là người con thôi còn chủ sổ đỏ là người bố, nhưng nhà chỉ còn lại hai bố con, mẹ thì mất sớm rồi.


Luật sư Tư vấn Luật Dân sự – Gọi 1900.0191

Dựa trên những thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1./ Thời điểm pháp lý

Ngày 24 tháng 05 năm 2018

2./ Cơ sở Pháp Luật liên quan tới vấn đề 

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật đất đai 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai.

3./ Luật sư tư vấn

Bán đất dưới góc độ pháp luật là việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai của người có quyền sử dụng đất cho người khác. Khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng, trên cơ sở pháp luật dân sự, người có quyền đối với tài sản là người có quyền thực hiện ký kết vào hợp đồng chuyển nhượng. Vậy, trường hợp này trên cơ sở pháp luật, những người cần ký vào hợp đồng theo quy định như sau:

Trước hết, Căn cứ theo pháp luật đất đa, cần xác định đất đai trong trường hợp này thuộc quyền sử dụng cho hộ gia đình hay giao cho cá nhân sử dụng đất. Nội dung này được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  • Trường hợp đất đai thuộc quyền sử dụng của cá nhân:

Cá nhân có quyền sử dụng đất là người có quyền ký kết hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân thì quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng. Khi đó, việc ký kết quyền sử dụng đất phải do cả vợ và chồng đồng ý ký kết vào hợp đồng chuyển nhượng trừ trường hợp vợ ủy quyền bằng văn bản cho người chồng đại diện ký kết chuyển nhượng đất cho người khác.

  • Trường hợp đất đai thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình:

Căn cứ Khoản 29 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định về hộ gia đình sử dụng đất như sau:

“29. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”

Trường hợp này, việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình cần thực hiện theo quy định pháp luật như sau:

Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về hợp đồng về quyền sử dụng đất:

“Điều 64. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.

2.Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.”

Quy định nêu trên được hướng dẫn tại Thông tư 02/3015/TT-BTNMT quy định chi tiết tại Khoản 5 Điều 14 cụ thể như sau:

“5. Người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.”

Theo đó, trường hợp quyền sử dụng đất được cấp cho hộ gia đình, việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng phải được sự đồng ý của tất cả thành viên và được các thành viên trên 15 tuổi ký vào. Tuy nhiên, pháp luật cũng cho phép người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình được ký thay cho các thành viên khi được các thành viên trong gia đình đồng ý bằng văn bản, được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

Bên cạnh đó, Căn cứ Điều 44 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, người bị kết án phạt tù chỉ bị tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước; quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân. Cho nên, người đang chấp hành án phạt tù được thực hiện các quyền dân sự của mình trong đó có quyền được biết, nêu ý kiến và ký kết hợp đồng dân sự.

Do vậy, trường hợp gia đình anh/chị có nhu cầu chuyển nhượng đất đai cho người khác, tùy vào quyền sử dụng đất đó là quyền sử dụng đất của cá nhân hay hộ gia đình mà người cần ký vào hợp đồng cũng khác nhau. Trường hợp quyền sử dụng đất được cấp cho cá nhân, thì không cần lấy chữ ký của người con đang chấp hành hình phạt tù. Trường hợp quyền sử dụng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì cần có chữ ký của người con trong trường hợp này đã trên 15 tuổi. Tuy nhiên, trường hợp này, ngoài việc xin chữ ký trực tiếp của người đang chấp hành hình phạt tù, gia đình anh/chị có thể làm văn bản ủy quyền của người đang chấp hành án cho người đứng tên trên giấy chứng nhận để thực hiện ký kết hợp đồng thì không cần xin chữ ký của người trong tù theo quy định.

Với những tư vấn về câu hỏi Đi tù có thể lấy chữ ký để bán đất được không, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp trên, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

Bài liên quan:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191