Trang chủ - Hợp đồng lắp đặt kho lạnh

Hợp đồng lắp đặt kho lạnh

Hợp đồng lắp đặt dự án kho lạnh là yếu tố đầu tiên để đánh giá về năng lực của nhà thầu. Sự chặt chẽ trong hợp đồng để 2 bên thoải mái tin tưởng trong quá trình thi công và bàn giao.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự­ do – Hạnh phúc

———-o0o———

HỢP ĐỒNG LẮP ĐẶT KHO LẠNH

Số:  …/2020/HĐLĐKL/A-B

  • Căn cứ vào Bộ Luật dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ vào Luật thương mại 2005 các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ vào Luật doanh nghiệp 2014 các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ vào nhu cầu và khả năng  của hai bên.

Hôm nay, ngày …. tháng…. năm …. tại …. Chúng tôi đại diện cho các bên ký kết hợp đồng lắp đặt kho lạnh, gồm có:

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN A): ………………….

Người đại diện: ……………….  Chức vụ: ……………………….

Địa chỉ: …………………………

Mã số thuế : …………………………..

Điện thoại:…………………..

BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ (BÊN B): ……………………….

Người đại diện: ………………….  Chức vụ: ……………………….

Địa chỉ: …………………………….

Mã số thuế: ……………………………….

Điện thoại: ……………………………….

Sau khi thỏa thuận hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán thiết bị với các điều khoản như sau:

Điều 1:  Công trình – Địa điểm thi công lắp đặt

Công trình  : …

Địa điểm  : …

Điều 2:   Nội dung công việc

Bên A giao thầu cho bên B thi công lắp đặt hệ khung kèo, xà gồ mái, tôn mái cho công trình trên theo hồ sơ bản vẽ thiết kế của bên A và với khối lượng công việc được liệt kê dưới đây.

Các tài liệu sau đây được coi là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này:

  • Hồ sơ bản vẽ thiết kế & thi công.
  • Các yêu cầu về quản lý chất lượng và an toàn cho việc lắp đặt.

* Thi công lắp đặt:

STTNội dung công việc tham khảoĐơn giá (VNĐ/m2)Diện tích (m2)Thành tiền (VNĐ)
1/Bốc dỡ hàng xuống công trình
2/Lắp đặt hệ khung thép (Bao gồm lắp khung cột kèo thép, canopy, thông gió, xà gồ mái, tôn mái, diềm mái, giằng các loại, máng xối, ống xối)
3/Lắp đặt tole vách và xà gồ vách (Bao gồm các loại diềm, lourve, giằng các loại)
4/Lắp đặt lớp cách nhiệt (1 lớp)
5/Kết hợp với bên A và Chủ Đầu Tư để thực hiện công tác nghiệm thu, bàn giao.
Tổng
 Thuế VAT 10%
 Tổng cộng:
 Bằng chữ:

Ghi chú:

  • Giá trên đã bao gồm thuế VAT 10%.
  • Chỉ bao gồm các phần việc được miêu tả trên. Không bao gồm các phần việc nào khác như:  phần xây dựng con lươn nền kho, điện nguồn được cấp tới tủ điều khiển, xây dựng bệ máy…

Điều 3: Phương thức lắp đặt

3.1. Thời hạn lắp đặt:

Dự tính …  ngày. Dự kiến ngày bắt đầu thi công từ ngày …/…/… đến ngày …/…/….

3.2. Địa điểm lắp đặt

Tại: …

Điều 4: Phương thức giao nhận và bảo quản hàng hóa

  • Bên A sẽ chở hàng tới tận công trình.
  • Bên B sẽ tự tổ chức việc bốc dỡ hàng xuống công trình, bảo quản hàng hóa và chịu trách nhiệm về mọi sự hư hỏng, mất mát.

Điều 5: Chất lượng hàng hóa, Yêu cầu kỹ thuật và thời hạn bảo hành.

5.1. Chất lượng hàng hóa

  • Chất lượng hàng hóa đảm bảo theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu của Bên A.
  • Nếu có thay đổi địa chỉ giao hàng, Bên A sẽ gửi trước văn bản thông báo cho Bên B trước 01 ngày làm việc.

5.2. Thời hạn bảo hành

  • Hàng hóa được bảo hành trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm bàn giao và nghiệm thu vận hành kho lạnh giữa hai bên. Bên B có nghĩa vụ chuyển giao toàn bộ hồ sơ giấy tờ (hóa đơn GTGT, giấy tờ bảo hành, tài liệu kỹ thuật…và các chứng từ liên quan cho Bên A.

5.3. Yêu cầu về Quản lý chất lượng – An toàn

Bên B phải tuân thủ mọi qui định theo yêu cầu về quản lý chất lượng và an toàn lắp đặt đính kèm của bên A. Các yêu cầu tối thiểu được nhắc lại:

  • Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm về bất cứ những tai nạn lao động nếu có xảy ra tại công trường do lỗi của bên B.
  • Khi thi công trên mái, bên B phải có trách nhiệm lập hệ bảo vệ an toàn trên mái bằng cáp giằng theo:
  • Dọc theo phương hai chân mái nằm dọc nhà.
  • Dọc theo phương kèo.
  • Bên B phải cung cấp giấy phép lái cẩu và giấy chứng nhận kiểm tra kỹ thuật còn hiệu lực của tài xế xe cẩu và xe cẩu cho Bên A trước khi đưa cẩu xuống công trường.
  • Một số quy định về trang thiết bị ATLĐ bắt buộc phải có tại công trường như sau:
  • Dây an toàn toàn thân (choàng qua đùi)
  • Điện: CB chống rò tại nguồn, CB chống rò loại xách tay (đặt trên mái khi thi công)
  • Lưới bảo hộ (được giăng bên dưới khu vực thi công trên mái)

Điều 6:  Thi công lắp đặt

Bên B sẽ trình cho bên A các hồ sơ dưới đây kể từ ngày nhận hợp đồng và bản vẽ chính thức và trước khi bắt đầu thi công:

  • Biện pháp thi công an toàn gởi cho Bên A để kiểm tra và chấp thuận trước khi tiến hành thi công.
  • Lập tiến độ phù hợp cho từng hạng mục thi công và nghiệm thu.
  • Giấy tờ xe cẩu, giấy kiểm xe và giấy phép lái cẩu còn hiệu lực.

Đại diện Bên A giám sát lắp đặt tại công trường là ông:… . Bên B bổ nhiệm (bằng văn bản) 01 kỹ sư giám sát có năng lực và kinh nghiệm để giám sát công trình 24/24 tại công trình. Kỹ sư giám sát có những trách nhiệm sau:

  • Có kế hoạch và tổ chức nhân sự để đảm bảo tiến độ được lập ra.
  • Giữ và bảo quản hàng hoá được giao tại công trình.
  • Kiểm tra an toàn cho công nhân, thiết bị dụng cụ thi công và trang thiết bị bảo hộ cho công nhân mỗi ngày.
  • Ghi nhật ký công trình mỗi ngày.

Sau khi hai bên ký nghiệm thu nội bộ, Bên B vẫn phải có trách nhiệm cùng với bên A lập nghiệm thu hoàn thành công trình với Chủ Đầu Tư.

Điều 7:  Giá cả và Phương thức thanh toán

Giá trị phần thi công lắp đặt: …

Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt.

Hình thức thanh toán: Thanh toán làm 3 đợt:

– Đợt 1: Khách hàng đặt cọc trước ………..% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng kho lạnh.

– Đợt 2: Thanh toán ……….% sau khi bên B bàn giao thiết bị vật tư và lắp đặt cho bên A.

– Đợt 3: Thanh toán ……% giá trị còn lại của hợp đồng sau khi Bên B hoàn thành việc lắp đặt và bên A chạy thử sau 3 ngày.

Điều 8: Trách nhiệm của hai bên

Trách nhiệm của bên A:

  • Thanh toán đầy đủ theo thỏa thuận trong hợp đồng lắp đặt kho lạnh.
  • Cùng bên B giao nhận thiết bị, hỗ trợ Bên B lắp đặt thiết bị tại địa điểm bàn giao.

Trách nhiệm của Bên B:

  • Bàn giao thiết bị, sản phẩm cho Bên A đúng chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng hàng hóa. Thời gian bàn giao đúng như cam kết mà hai bên đã thống nhất.
  • Lắp đặt và vận hành hoạt động tốt. Hướng dẫn Bên A cách sử dụng và vận hành máy móc thiết bị, cung cấp tài liệu kỹ thuật.
  • Đến bảo hành và sửa chữa thiết bị, sản phẩm trong vòng 4 giờ kể từ khi bên A thông báo hệ thống gặp sự cố .

Điều 9: Điều Khỏan Phạt

  • Trong quá trình sửa chữa bên A sẽ kiễm tra việc thực hiện an toàn lao động và sẽ áp dụng hình thức phạt 50,000 VNĐ cho mỗi cá nhân của bên B cho mỗi lần vi phạm.
  • Căn cứ vào tiến độ lắp đặt và nghiệm thu cho hạng mục (khi hoàn thành 100% khối lượng của từng hạng mục), trong trường hợp bên B lắp đặt chậm hoặc sai gây ra trễ tiến độ chung, bên B sẽ chịu mức phạt như sau: Mỗi đợt bị trễ > 5 ngày: 500.000 VNĐ cho mỗi ngày trễ tiếp theo.
  • Trong trường hợp bên A bị phạt do bên B thi công chậm trễ, bên B sẽ chịu phạt bằng giá trị bên A bị phạt, và không tính các giá trị phạt được nêu trên.
  • Bên B hoàn toàn chịu các phí tổn phát sinh do việc thi công chậm trễ hoặc thi công không đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng của bên A, các phí tổn mất cắp do công nhân bên B gây ra nếu có.
  • Điều 10. Trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện hợp đồng

Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, thanh toán, bảo hành … mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt nhà nước quy định trong các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế.

Điều 11. Các trường hợp miễn trách nhiệm.

Bên vi phạm hợp đồng lắp đặt kho lạnh sẽ được miễn trách nhiệm trong trường hợp sau đây:

  • Sự kiện bất khả kháng như: Hoả hoạn, thiên tai, chiến tranh, khủng bố. Sự can thiệp của các cơ quan quân sự, an ninh.
  • Điều khoản này cũng được áp dụng trong trường hợp có sự thay đổi trong pháp luật điều chỉnh trực tiếp hoặc gián tiếp tới việc thực hiện hợp đồng kho lạnh này khiến cho việc ký kết hợp đồng này của một hoặc và các bên trở thành vụ hiệu.
  • Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia.

Điều 12:  Sửa đổi, Bổ sung Hợp đồng lắp đặt kho lạnh

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu phát sinh các vấn đề liên quan mà các vấn đề đó không được quy định tại các Điều khoản của Hợp đồng này. Các Bên có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng một hoặc các bản Phụ lục hợp đồng khác. Mọi sửa đổi, bổ sung phải được các bên thỏa thuận và đồng ý bằng văn bản. Tất nhiên không được trái với quy định của pháp luật.

Điều 13: Giải quyết tranh chấp.

  • Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong này sẽ được các bên thực hiện theo qui định hiện hành của các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế.
  • Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng sửa chữa kho lạnh thì phải thông báo cho bên A trước 25 ngày. Ngoài ra phải trả lại cho Bên A số tiền đặt cọc mà bên A đã trả trước. Đồng thời bên B phải chịu đền bù cho bên A khoản tiền bằng số tiền Bên A đã đặt cọc.
  • Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo cho bên B trước 25 ngày và không được hoàn lại số tiền đã đặt cọc.
  • Cả hai Bên cùng nhau cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản quy định trong Hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu xảy ra tranh chấp. Các Bên sẽ tự thỏa thuận với nhau để giải quyết trên cơ sở hòa giải và thương lượng, tôn trọng quyền và nghĩa vụ hợp pháp của mỗi Bên. Nếu vẫn không giải quyết để được tranh chấp thì có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Điều 14: Hiệu lực của Hợp đồng lắp đặt kho lạnh

Hiệu lực này có giá trị kể từ ngày ký hợp đồng lắp đặt kho lạnh và kết thúc khi các bên hoàn thành hết các nghĩa vụ trong Hợp đồng hoặc do sự thỏa thuận của các bên.

Hợp đồng kho lạnh này được lập bằng tiếng Việt được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau.

BÊN ABÊN B

TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

Related posts