Hợp đồng dịch vụ bốc xếp – Hợp đồng thuê khoán bốc xếp hàng hoá

Hợp đồng dịch vụ bốc xếp, Hợp đồng thuê khoán bốc xếp hàng hoá, Hợp đồng thuê bốc vác vận chuyển, Hợp đồng thuê nhân công, công nhân bốc dỡ thời vụ.

Hợp đồng dịch vụ bốc xếp khác với các loại hợp đồng cùng thể loại khác, bởi tính chất dịch vụ chuyên nghiệp, tại những vị trí đặc thù, phát sinh theo thời điểm hay khối lượng công việc. Để đáp ứng các nhu cầu sử dụng dịch vụ đa dạng, bên cung cấp dịch vụ bốc xếp sẽ thỏa thuận cung cấp thường niên hoặc cố định dịch vụ này với bảng phí niêm yết.

Nhà nước không có biểu giá quản lý thống nhất về dịch vụ bốc dỡ hàng hoá, vì thế các bên hoàn toàn chủ động trong việc đưa ra mức giá cạnh tranh và hợp lý nhất.

1. Định nghĩa Hợp đồng dịch vụ bốc xếp, bốc vác

Hợp đồng dịch vụ bốc xếp là thoả thuận cơ bản giữa bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ bốc dỡ, bốc xếp, bốc vác hàng hoá trong các khu vực cảng, kho tập trung hay các điểm tập kết khác. Hợp đồng sẽ là căn cứ để mỗi bên thực hiện quyền và trách nhiệm của mình sao cho phù hợp và thống nhất trên cơ sở tôn trọng và trung thực.

Hợp đồng có thể có hoặc không có công chứng bởi các tính chất thời vụ của mình, tuy nhiên dù có hay không thì giá trị pháp lý của hợp đồng vẫn sẽ được đảm bảo.

2. Cách soạn thảo, sử dụng Hợp đồng bốc xếp

Hợp đồng bốc xếp, bốc dỡ hàng hoá không khó để sử dụng, đây có thể coi là dạng hợp đồng đơn giản nhất và được giao kết rất phổ biến. Dù là thế, trong một số trường hợp, khi giá trị hàng hoá là rất lớn hoặc có những đặc thù dễ hư hỏng, mất mát, các bên sẽ cần phải thật cẩn trọng trong việc giao kết hợp đồng bên cạnh những thoả thuận về giám sát, trách nhiệm và bồi thường.

Hợp đồng có thể được ký giữa đơn vị và đơn vị, giữa đơn vị và cá nhân hoặc giữa cá nhân với cá nhân đều được. Trước khi ký kết, các bên cần kiểm tra tình trạng pháp lý của nhau và đảm bảo việc ký kết hợp hợp đồng là nằm trong phạm vi ngành nghề, khả năng phù hợp.

3. Mẫu Hợp đồng dịch vụ bốc xếp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ BỐC XẾP

(Số: …/2020/HDDV)

  • Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
  • Căn cứ Bộ luật thương mại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
  • Căn cứ nhu cầu thực tế của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2020, tại … . Chúng tôi gồm:

BÊN THUÊ BỐC XẾP –  BÊN A: …………………………..

Đại diện:………………..

Chức vụ: ……………………….

Địa chỉ:……………………………

Điện thoại:……………………

Tài khoản:…………………….

Ngân hàng :……………………………

Mã số thuế:…………………

BÊN NHẬN BỐC XẾP – BÊN B: …………………

Đại diện:…………………………….

Chức vụ: …………………………….

Địa chỉ:…………………………..

Điện thoại:………………………

Tài khoản:………………………

Ngân hàng :…………………….

Mã số thuế:……………………

Sau khi trao đổi thống nhất, hai bên ký kết hợp đồng cung ứng dịch vụ theo các điều khoản sau đây:

Điều 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Dịch vụ trọn gói bốc xếp hàng hóa hành lý cụ thể theo phụ lục Quy định tiêu chuẩn đối với hợp đồng dịch vụ đính kèm.

  • Khối lượng công việc: Khối lượng công việc được quy đổi ra ngày công làm việc thực tế và được xác nhận hàng tháng giữa hai bên.
    1. Các dịch vụ Bốc xếp do Bên A và Bên B thực hiện theo tình hình thực tế, theo yêu cầu của bên A và điều kiện nhu cầu cụ thể từng thời điểm.
    2. Địa điểm thực hiện hợp đồng: …

Điều 2. THỜI HẠN VÀ CHỨC VỤ

  • Loai hợp đồng lao động: Bốc xếp hàng hóa
  • Thời hạn hợp đồng: Từ ngày… tháng … năm …đến ngày… tháng … năm …
  • Địa điểm làm việc:( Theo từng đơn hàng cụ thể)
  • Chức vụ: Công nhân bốc xếp hàng hóa

Điều 3. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

  • Thời gian làm việc: từ … giờ đến … giờ
  • Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm: ………………………………

Điều 4. KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC, ĐƠN GIÁ, ĐẶT HÀNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4.1. Khối lượng công việc:

Theo đơn đặt hàng hàng tháng của Bên A đối với dịch vụ nêu tại Mục 1.1 Điều 1 cho các mà bên A yêu cầu

4.2. Đơn giá dịch vụ:

  • Đơn giá: … đồng/ngày công
  • Thuế giá trị gia tăng (10%) … đồng/ngày công
  • Đơn giá thanh toán: …đồng/ngày công

Ghi chú: Giá trị thanh toán dựa trên số ngày công và tổng số đơn hàng phục vụ thực tế được xác nhận của hai bên ở cuối mỗi tháng. Một ngày công làm việc thực tế tương đương 08 giờ làm việc.

4.3.  Phương thức thanh toán:

Thanh toán bằng chuyển khoản trong thời gian 15 ngày làm việc sau khi nhận được bộ hồ sơ thanh toán bao gồm: hoá đơn GTGT, biên bản xác nhận dịch vụ đã được 02 bên ký xác nhận, giấy đề nghị thanh toán của Bên B.

4.4. Đặt hàng:

  • Bên A sẽ gửi đơn đặt hàng cung cấp dịch vụ cho bên B. Nội dung Đơn đặt hàng bao gồm địa điểm làm việc, loại công việc, số lượng ngày công làm việc dự kiến của bên A và bên B theo tình hình thực tế công việc của bên A.
  • Khi nhận được Đơn đặt hàng của Bên A, Bên B có trách nhiệm xác nhận Đơn đặt hàng.

Điều 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Quyền của bên A

  • Có quyền yêu cầu bên B bồi thường đối với những thiệt hại do quá trình cung cấp dịch vụ của bên B gây ra đối với bên A hoặc bên khác trong quá trình thực hiện hợp đồng.
  • Hỗ trợ cho bên B chi phí đào tạo nhân viên mới.

5.2. Nghĩa vụ của bên A

  • Ngày 05 hàng tháng, Bên A xác nhận khối lượng công việc thực tế và giá trị dịch vụ của tháng trước liền kề do bên B gửi để làm cơ sở thanh toán (theo biểu mẫu đính kèm).
  • Bên B sẽ bốc xếp cho Bên A theo từng lô hàng do Bên A yêu cầu.
  • Bên A đảm bảo hàng hóa không thuộc hàng cấm mà nhà nước quy định
  • Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động.
  • Chấp hành quy định, nội quy kỷ luật lao động, an toàn lao động…

Điều 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Quyền của bên B

– Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho bên A theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có).

6.2. Nghĩa vụ của bên B

  • Hàng tháng căn cứ Đơn đặt hàng cung cấp dịch vụ bốc xếp của bên A, bên B cung cấp dịch vụ bốc xếp cho bên A theo Đơn đặt hàng
  • Bên B cung cấp dịch vụ phải đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn dịch vụ đính kèm.
  • Không được quyền chuyển giao hay ký kết hợp đồng phụ đối với bất cứ trách nhiệm nào của mình theo hợp đồng này mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên A.
  • Bên B xác nhận rằng trong quá trình giao dịch với Bên A, Bên B sẽ có thể tiếp cận được các loại thông tin mật khác nhau bao gồm nhưng không giới hạn các thông tin về hoạt động của Bên A, cơ hội kinh doanh, những thông tin về chi phí và giá cả, các mẫu thiết kế, nhãn hiệu, bí quyết, nghiên cứu, phân tích, tên đối tác, kế hoạch kinh doanh, kỹ thuật kinh doanh, sách hướng dẫn, thư từ trao đổi, sổ sách, thủ tục, các báo cáo, quy trình, và những kiến thức, thông tin mật khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của Bên A bất kể các thông tin này có thể được tiếp cận dưới dạng nào, từ dạng viết, đàm thoại, phương tiện liên lạc điện tử hoặc hình thức lời nói trong các cuộc thảo luận, đàm phán, hội họp, có thể đọc được bằng máy cho đến các bảng sao chép mà Bên B có thể tiếp cận được từ phía Bên A trước và sau khi ký Hợp Đồng này (sau đây gọi chung là các “Thông tin Mật”).
  • Bên B cam kết rằng sẽ giữ bí mật những Thông tin Mật và đồng ý không cung cấp hay để bị tiết lộ những Thông tin Mật liên quan đến Bên A mà mình được biết được và không sử dụng hay có ý định sử dụng những Thông tin Mật đó cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích phục vụ các công việc theo Hợp đồng này.
  • Bên B không được sao chép thông tin mật nhằm bất kỳ mục đích nào. Trong trường hợp Thông Tin Mật cần phải được sao chép nhằm mục đích phục vụ công việc theo Hợp đồng này, các bản sao (bao gồm nhưng không giới hạn các hồ sơ, tập tin, đĩa mềm, đĩa CD, thẻ nhớ USB…) sẽ thuộc quyền sở hữu của Bên A.
  • Bên B cũng đồng ý rằng Bên B sẽ không sử dụng những Thông tin Mật để trực tiếp hay gián tiếp cạnh tranh với Bên A hoặc phục vụ lợi ích của Bên thứ ba trong khi Hợp đồng có hiệu lực và sau khi Hợp đồng này chấm dứt. Khi Hợp đồng hết hiệu lực hay chấm dứt hiệu lực vì bất kỳ lý do nào và Bên B không còn giao dịch với Bên A nữa, Bên B sẽ phải trao trả ngay lập tức cho Bên A tất cả các Thông tin Mật thuộc về Bên A mà mình đang chiếm hữu hay có quyền quản lý, bao gồm nhưng không giới hạn ở tất cả các giấy tờ, tài liệu, ghi chép, những thông tin được lưu giữ bằng các phương tiện điện tử, các tài sản khác cùng toàn bộ những bản sao của chúng mà Bên B được cung cấp trong thời gian làm việc cho Bên A, Bên B cam kết sẽ không giữ lại bất kỳ bản sao nào của những Thông tin Mật này.
  • Bên B trong quá trình thực hiện cung cấp dịch vụ cho bên A đảm bảo sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động, trang phục mang thương hiệu, hình ảnh của bên A.

Điều 7. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

  • Trường hợp hàng hoá, tài sản của bên A bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng mà lỗi xác định do bên B gây ra thì bên B phải bồi thường cho bên A toàn bộ giá trị hàng hoá, tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng đó.
  • Khi có thiệt hại đối với hàng hóa thì bên B có nghĩa vụ phải báo cho bên A được biết hoặc giảm thiệt hại dưới mức tối đa trong thời gian 03 ngày, kể từ ngày xảy ra thiệt hại. Trường hợp bên B không thông báo thì bên B sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Điều 8. TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

– Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài sự kiểm soát hợp lý của Các Bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một Bên hoặc Các Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này. Các Sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, bạo loạn, tình trạng khẩn cấp, đình công, hỏa hoạn, động đất, lụt bão, sét đánh, sóng thần và các thiên tai khác.

– Nếu một Bên bị cản trở không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này vì Sự kiện bất khả kháng thì Bên đó phải thông báo cho Bên kia bằng văn bản trong vòng 7 ngày kể từ ngày xảy ra Sự kiện bất khả kháng. Bên bị ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng cùng với Các Bên sẽ nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của Sự kiện bất khả kháng.

Điều 9. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  • Mỗi bên sẽ tuân thủ tất cả các nội dung theo đúng các yêu cầu pháp luật áp dụng điều chỉnh các trách nhiệm, nghĩa vụ và hoạt động kinh doanh của mình và phải có được bất cứ giấy phép hay chấp thuận cần thiết cho các hoạt động kinh doanh của mình. Không bên nào được thực thi bất cứ hành động nào trái với các quy định pháp luật áp dụng có thể dẫn tới kết quả phát sinh trách nhiệm của bên kia.
  • Hợp đồng này sẽ ràng buộc và có hiệu lực đối với lợi ích của các bên theo hợp đồng và những người thừa kế, những người đại diện pháp lý hay đại diện theo uỷ quyền, những người kế thừa hay nhận chuyển giao.
  • Nếu bất cứ điều khoản nào của bản hợp đồng này được bất cứ toà án có thẩm quyền nào tuyên bố vô hiệu, những điều khoản còn lại không bị ảnh hưởng và vẫn giữ nguyên hiệu lực thực hiện đầy đủ.
  • Những điều khoản của Hợp đồng này sẽ được áp dụng khi có bất cứ điều khoản xung đột nào khác trong bất cứ văn bản, tài liệu tham khảo hay thỏa thuận đã ký nào khác giữa hai bên.
  • Mọi sửa chữa, bổ sung cho hợp đồng này chỉ có giá trị khi được thực hiện bằng văn bản và được cả hai bên ký.
  • Các bên có quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện hợp đồng nếu bên kia vi phạm các điều khoản của hợp đồng mà không phải chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại của bên còn lại do việc đơn phương chấm dứt hợp đồng gây ra.
  • Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng nguyên tắc này thì áp dụng qui định của thỏa ước tập thể, trường hợp chưa có thỏa ước tập thể thì áp dụng quy định của pháp luật lao động.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B
  

4. Mẫu Hợp đồng thuê khoán bốc xếp hàng hoá

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: …/…

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ BỐC XẾP

Căn cứ:        

– Bộ luật dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn;

– Luật thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn;

– Bộ luật lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn;

– Nguyện vọng và ý chí các bên.

Hôm nay, ngày …, chúng tôi gồm:

A. Bên A (Bên cung cấp dịch vụ)

Tên công ty:

– Địa chỉ:

– Số điện thoại:

– Mã số đăng ký doanh nghiệp:

– Người đại diện:                                      Chức vụ:

B. Bên B (Bên thuê dịch vụ)

Tên công ty:

– Địa chỉ:

– Số điện thoại:

– Mã số đăng ký doanh nghiệp:

– Người đại diện:                                      Chức vụ:

Trên cơ sở thỏa thuận bình đẳng, hai bên đồng ý ký kết Hợp đồng thuê khoán bốc xếp hàng hoá với các nội dung sau:

Điều 1: Nội dung chính

1. Bên B đồng ý thuê và Bên A đồng ý cung cấp dịch vụ bốc xếp hàng hóa linh động theo từng lô hàng;

2. Công việc bốc xếp bao gồm:

– Dỡ hàng từ container và chuyển vào kho/bãi;

– Xếp hàng từ kho/bãi lên thùng container;

– Hỗ trợ kiểm tra, kiểm đếm hàng hóa;

– Các công việc khác tùy thuộc tính chất từng lô hàng.

Điều 2: Thực hiện hợp đồng

1. Trong thời hạn một năm tính từ ngày ký hợp đồng, Bên A thực hiện dịch vụ bốc xếp hàng hóa mỗi khi Bên B có yêu cầu;

2. Khi cso yêu cầu, Bên B gửi thông báo cho Bên A trước ngày bốc xếp ít nhất 02 ngày, trong đó ghi rõ về số lượng nhân công yêu cầu, địa điểm và thời gian làm việc, số ngày làm việc (dự kiến); mỗi thông báo tương ứng với một lần bốc xếp;

3. Bên B hỗ trợ các chi phí đi lại, chi phí ăn uống và chi phí ngủ nghỉ nếu thời gian bốc xếp kéo dài hơn một ngày;

(Nếu viết như này thì có thể hiểu là (1), Bên B hỗ trợ chi phí (đi lại) + (ăn uống) + (ngủ nghỉ nếu làm việc hơn 1 ngày) hoặc (2) Bên B hỗ trợ chi phí (đi lại + ăn uống + ngủ nghỉ) – nếu làm việc hơn 1 ngày…)

4. Nếu thời gian bốc xếp vào ban đêm, cuối tuần hoặc lễ tết, Bên A được hưởng mức lương theo mức lương làm việc ban đêm và mức luowgn làm việc vào lễ tết theo quy định của pháp luật hiện hành;

5. Bên A tự chuẩn bị trang phục lao động  và các trang bị bảo hộ cần thiết;

6. Công việc được tính là hoàn thành sau khi có sự xác nhận của Bên B.

Điều 3: Chi phí và thanh toán

1. Chi phí bốc xếp hàng hóa là …VNĐ/nhân công/ngày làm việc (8 tiếng);

2. Bên B thanh toán tổng chi phí cho Bên A theo từng lần bốc xếp và không chậm quá 05 ngày sau khi bốc xếp hoàn thành;

3. Phương thức thanh toán:

4. Các trường hợp chậm thanh toán sẽ phải chịu mức lãi suất theo Ngân hàng nhà nước tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Yêu cầu Bên B thanh toán chi phí bốc xếp đúng hạn và đầy đủ theo hợp đồng;

2. Có quyền từ chối làm việc nếu Bên A yêu cầu bốc xếp hàng hóa thuộc điều cấm của pháp luật;

3. Đảm bảo hoàn thành đúng công việc bốc xếp theo thỏa thuận hợp đồng; chấp hành theo yêu cầu của Bên B trong quá trình làm việc;

4. Chịu trách nhiệm về sức khỏe và bảo hộ lao động;

5. Đảm bảo giữ bí mật, không tiết lộ cho Bên thứ ba (ngoại trừ cơ quan Nhà nước nhằm chấp hành pháp luật) về các thông tin liên quan đến hàng hóa, kho bãi, thông tin giao nhận hàng của Bên B;

6. Chịu trách nhiệm bồi thường nếu có hao hụt, hư hỏng hàng hóa mà nguyên nhân do lỗi của Bên B;

7. Các quyền và nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Được cung cấp nhân lực bốc xếp theo đúng yêu cầu;

2. Thanh toán chi phí đầy đủ và đúng hạn;

3. Cam kết hàng hóa bốc xếp không thuộc điều cấm của luật;

4. Đảm bảo môi trường làm việc lành mạnh, không độc hại;

5. Các quyền và nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

Điều 6: Điều khoản giải quyết tranh chấp

1. Mọi vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng mà hai bên không thống nhất cách giải quyết thì được xem là tranh chấp và sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải không quá 03 (ba) lần;

2. Nếu quá 03 (ba) lần mà hai bên vẫn không đạt được thỏa thuận chung, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết trước tòa án.

Điều 7: Trường hợp bất khả kháng

1. Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phục được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: chiến tranh, tai nạn, nội chiến, đình công, cấm vận, thiên tai …. được xem là sự kiện bất khả kháng;

2. Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng;

3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp sự kiện phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên còn lại trong khoảng thời gian … ngày kể từ ngày biết có sự kiện bất khả kháng xảy ra và phải áp dụng mọi biện pháp ngăn chặn trong khả năng để khắc phục thiệt hại;

4. Trong trường hợp bên gặp sự kiện bất khả kháng vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng mà không thực hiện thủ tục thông báo như đã nêu trên hoặc không áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng được quy định tại hợp đồng này.

Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường

1. Một trong các bên nếu vi phạm các điều khoản của hợp đồng thì áp dụng các mức phạt vi phạm với mức …VNĐ;

2. Bất kỳ bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì sẽ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra;

3. Thời hạn thanh toán tiền phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại là sau 30 ngày, kể từ ngày bên vi phạm nhận được văn bản thông báo về tiền phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại từ bên bị vi phạm.

Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 9: Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng tạm ngừng hiệu lực trong các trường hợp sau:

2. Hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

Điều 10: Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực tính từ thời điểm ký;

2. Hợp đồng bao gồm … trang, được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Tham khảo thêm:

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000đ

(Giao kết quả ngay lập tức sau 24h)

Liên hệ: 1900.0191

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng kinh tế, thương mại24h
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Kho mẫu hợp đồng của chúng tôi luôn được cập nhật những mẫu Hợp đồng chi tiết, đầy đủ nhất. Tất cả các loại hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự; hợp đồng thương mại; hợp đồng mua bán; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng kinh doanh đều được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng mới nhất căn cứ vào những điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp tại từng thời kỳ.

Dựa trên nguyên tắc trung thực, thiện chí và tôn trọng thỏa thuận của các bên nằm trong hành lang pháp luật cho phép. Chúng tôi sẽ đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho mỗi hợp đồng, có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết mọi tranh chấp sau này và tham gia các thủ tục hành chính, khởi kiện, điều tra hợp pháp.

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt Dịch vụ soạn Hợp đồng qua Hotline 1900.0191.

Dịch vụ Hợp đồng khác của Công ty Luật LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát nội dung của hợp đồng;
  • Phân loại hợp đồng;
  • Làm rõ bản chất, mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của các loại hợp đồng;
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ;
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ;
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng;
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng;
  • Các vấn đề liên quan tới hóa đơn, thuế, giấy phép;

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: wikiluat@gmail.com hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191