Trang chủ - Hợp đồng thi công rèm cửa

Hợp đồng thi công rèm cửa

Hợp đồng lắp đặt, thi công rèm cửa, hệ thống che chắn ánh sáng có đi kèm thiết kế nội thất, tư vấn nội thất.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

Tổng quan Hợp đồng thi công rèm cửa

Hợp đồng thi công rèm cửa có thể được xác định là loại hợp đồng gia công, theo đó, hợp đồng này được hiểu là sự thảo thuận  giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, trong trường hợp này là rèm cửa, và bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

Mẫu Hợp đồng thi công rèm cửa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………, ngày…. tháng…. năm……..

HỢP ĐỒNG THI CÔNG RÈM CỬA

(Số:…………………….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ …

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên Nhận gia công (Bên A):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh……………………….

Và:

Bên Đặt gia công (Bên B):

Ông/Bà:………………………………….                       Sinh năm:…………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là công ty thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

Căn cứ đại diện:…………………………………………..)

Qua quá trình thảo luận, đã thỏa thuận ký kết Hợp đồng thi công rèm cửa số………….. ngày…/…./…… ghi nhận việc Bên A sẽ thi công rèm cửa cho Bên B trong thời gian từ ngày…../……/……….. với những nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý thi công rèm cửa từ nguyên, vật liệu:

-…

-…

Mà Bên B đã cung cấp theo Biên bản………. ngày…/…./…..

Thành sản phẩm có những đặc điểm sau:

-…

-…

Cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…… đến ngày…/…../……

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Bên A chấp nhận thực hiện công việc đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng này cho Bên B với giá là:…………………. VNĐ (Bằng chữ:………….. Việt Nam Đồng)

Số tiền trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………….

Được thanh toán …. lần, cụ thể như sau:

– Lần 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. (có biên bản kèm theo). Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức ………….

– Lần 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. (có biên bản kèm theo). Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức …..………..

Ngoài ra, Bên…. sẽ chịu toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện công việc, kể cả các nghĩa vụ về thuế, phí,… phát sinh đối với nhà nước.

Điều 4. Thực hiện hợp đồng

1./Thời hạn thực hiện Hợp đồng

Thời hạn thực hiện Hợp đồng này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. Đến ngày…./…../………

Trong trường hợp việc thực hiện công việc trên bị gián đoạn do một trong những lý do sau:

-…

-…

Thì thời hạn thực hiện hợp đồng được tính như sau:……….

2./Địa điểm và phương thức chuyển nhượng/chuyển giao

Bên B có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ nguyên, vật liệu theo Biên bản……………… tại……………………………. cho Bên A.

Việc chuyển giao trên được thực hiện như sau:

– Lần 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm bàn giao ………………… Cho:

Ông:…………………..                      Sinh năm:……….

Chức vụ:…………………

Chứng minh nhân dân số:………………… do CA………….. cấp ngày…./…./……

– Lần 2. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm bàn giao ………………… Cho:

Ông:…………………..                      Sinh năm:……….

Chức vụ:…………………

Chứng minh nhân dân số:………………… do CA………….. cấp ngày…./…./……

Những lần chuyển giao trên phải được lập thành văn bản, có chữ ký của Ông/Bà………………. Và Ông/Bà…………….. cùng………………

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1.Quyền và nghĩa vụ của Bên A

-Bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp.

-Báo cho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.

-Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.

-Giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.

-Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.

-Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công sau khi hoàn thành hợp đồng.

2.Quyền và nghĩa vụ của Bên B

-Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên nhận gia công; cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.

-Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng.

-Trả tiền công theo đúng thỏa thuận.

Điều 6.Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

– Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

– …

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 7.Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện hợp đồng;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– …

Điều 8.Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN