Trang chủ - Có căn cứ pháp lý quy định người làm trong quân đội không được ký hợp đồng lao động với các doanh nghiệp ngoài không?

Có căn cứ pháp lý quy định người làm trong quân đội không được ký hợp đồng lao động với các doanh nghiệp ngoài không?

Câu hỏi được gửi từ khách hàng: Có căn cứ pháp lý quy định người làm trong quân đội không được ký hợp đồng lao động với các doanh nghiệp ngoài không?

Mọi người ơi, có ai biết căn cứ pháp lý nào đang có hiệu lực quy định người đang làm trong quân đội thì không được kí hợp đồng lao động với các doanh nghiệp bên ngoài không ạ?
Chỉ mình với, mình đang rất cần, rất cảm ơn ạ!


Luật sư Tư vấn Luật Lao động – Gọi 1900.0191

Dựa trên những thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1./ Thời điểm pháp lý

Ngày 04 tháng 06 năm 2018

2./ Cơ sở Pháp Luật liên quan tới vấn đề người làm trong quân đội không được ký hợp đồng lao động với các doanh nghiệp bên ngoài

  • Luật Sỹ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2008;
  • Luật cán bộ, công chức 2008;
  • Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng 2015
  • Luật Viên chức 2010
  • Luật Phòng, chống tham nhũng 2005 sửa đổi, bổ sung 2012

3./ Luật sư tư vấn

Việc xác định căn cứ pháp lý người làm trong quân đội không được ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp nước ngoài được xác định như sau:

Trước hết, Với người làm trong quân đội cần xác định rõ chức vụ, chức danh, quân hàm nếu có của người này. Nếu người đó là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân viên chức quốc phòng  trong Quân đội nhân dân Việt Nam thì những người này làm việc theo chế độ của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện các nhiệm vụ, công việc chuyên trách được giao.

Do đó, Cán bộ, công chức có nghĩa vụ phải thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước,.. (Điều 9 Luật Cán bộ, công chức).

Ngoài ra, Căn cứ Điều 20 Luật cán bộ, công chức 2008, Điều 19 Luật viên chức 2010, Điều 7 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng 2015, theo đó, cán bộ, công chức, viên chức làm trong quân đội không được làm việc trái với pháp luật, điều lệnh, điều lệ và kỷ luật của Quân đội nhân dân, làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ Điều 37 Luật Phòng chống tham nhũng 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2012 quy định những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm như sau:

” Điều 37. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm

1. Cán bộ, công chức, viên chức không được làm những việc sau đây:

a) Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong khi giải quyết công việc;

b) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết;

d) Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;

đ) Sử dụng trái phép thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị vì vụ lợi.

2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán – tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hóa, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp.

5. Cán bộ, công chức, viên chức là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong doanh nghiệp của Nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán – tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hóa, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp.

6. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;

b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn – kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.”

Vì vậy, với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng làm việc trong quân đội không được thực hiện các công việc kinh doanh với doanh nghiệp bên ngoài nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao và các quy định liên quan đến phòng chống tham nhũng

Với người làm trong quốc phòng với công việc không theo chức danh nêu trên, không phải là cán bộ, công chức, viên chức thì có thể được ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc với doanh nghiệp bên ngoài nếu vị trí họ đảm nhiệm tại cơ quan quốc phòng và công việc với doanh nghiệp không ảnh hưởng và không gây mâu thuẫn lợi ích với nhau.

Với những tư vấn về câu hỏi Có căn cứ pháp lý quy định người làm trong quân đội không được ký hợp đồng lao động với các doanh nghiệp ngoài không?, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp trên, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

Bài liên quan:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191