Trang chủ - Xác định nguồn gốc đất khi bị người khác vu khống

Xác định nguồn gốc đất khi bị người khác vu khống

Câu hỏi được gửi từ khách hàng: Xác định nguồn gốc đất khi bị người khác vu khống

Cho em hỏi. Bên kia kiện ra tòa , nói là đất cho em ở nhờ từ 1984 ngang 2m dài 10m đất do cha ông ấy để lại ngang 12m dài 28m . Nhưng nhà em hiện 3.2m dài 16.5
Nay còn phía sau hậu 11.5m thì phát sinh tranh chấp đất , hai bên ko có ranh đất từ trước tới sau nên ko xác định được
Như vậy cho em hỏi ông ấy tháo dỡ nhà phần diện tích mặt trước để xây dựng thì có gọi là thay đổi hiện trạng hay không .
Ông ấy bảo là có đóng thuế nhà đất từ 1993 tới 1999 với diện tích ngan 12m dài 28m
Và nhà em hiện 3m2 dài 16.5m
Bên em cũng có đóng từ 1993 đến 1999. Mấy bác ơi em dốt về cách viết nên anh chị thông cảm và thấu hiểu dùm .
Xin m.n giúp giải quyết vấn đề với


Luật sư Tư vấn Luật Đất đai  – Gọi 1900.0191

Dựa trên những thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1./ Thời điểm pháp lý

Ngày 19 tháng 05 năm 2018

2./ Cơ sở Pháp Luật liên quan tới vấn đề tranh chấp diện tích đất không có ranh giới

  • Luật Đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

3./ Luật sư tư vấn

Ở đây có phát sinh tranh chấp về ranh giới quyền sử dụng đất của hai hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất. Để giải quyết tranh chấp phát sinh, anh/chị cần chứng minh về diện tích phần đất của mình dựa trên các căn cứ sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, anh/chị căn cứ vào diện tích đất được ghi nhận trong giấy và sơ đồ đất, thời gian được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp giấy chứng nhận của anh/chị chứng minh phần đất nêu trên có tranh chấp được cấp trước thời điểm bên kia được cấp giấy chứng nhận hoặc có ghi nhận về diện tích đất nêu trên, anh/chị cung cấp cho Tòa án để làm căn cứ để Tòa án giải quyết tranh chấp.

Trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, anh/chị có thể cung cấp các giấy tờ chứng minh mình có quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất nhà mình bao gồm cả phần diện tích không có ranh giới đang tranh chấp.

Cụ thể:

Căn cứ Điều 100 Luật đất đai 2013, các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng là các giấy tờ làm căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât:

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.”

  • Trích lục địa chính do Ủy ban nhân dân xã quản lý:

Trích lục địa chính ở đây là trích lục từ hồ sơ địa chính do Ủy ban nhân dân xã nơi có đất cấp. Cụ thể:

Căn cứ Điều 96 Luật Đất đai 2013 quy định về hồ sơ địa chính như sau:

Điều 96. Hồ sơ địa chính

1. Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số.”

Theo đó, trên cơ sở hồ sơ địa chính, anh/chị xác nhận nội dung về người sử dụng, quản lý đối với diện tích đất đó. Để xin trích lục địa chính, anh/chị xin tại Ủy ban nhân dân xã và thực hiện giao nộp cùng với các tài liệu về việc thực hiện nghĩa vụ với đất cụ thể là biên lai thu tiền sử dụng đất từ thời điểm nộp tiền sử dụng đất đầu tiên bắt đầu đóng.

Ngoài ra, trên cơ sở pháp luật đất đai, thay đổi hiện trạng đất là việc người dân đăng ký thay đổi hiện trạng về ranh giới, diện tích phần đất được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sơ đồ địa chính của xã trên cơ sở theo Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai. Việc gia đình bên kia tự ý dỡ bỏ, cơi nói để xây dựng nêu không được thực hiện đăng ký tại cơ quan nhà nước thì không được công nhận đất đai có thay đổi hiện trạng sử dụng đất.

Với những tư vấn về câu hỏi Xác định nguồn gốc đất khi bị người khác vu khống, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp trên, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

Bài liên quan:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN