Trang chủ - Xác nhận tình trạng hôn nhân để ra nước ngoài kết hôn xin ở đâu

Xác nhận tình trạng hôn nhân để ra nước ngoài kết hôn xin ở đâu

Câu hỏi được gửi từ khách hàng: Xác nhận tình trạng hôn nhân để ra nước ngoài kết hôn xin ở đâu?

Xin chào,

Tôi đang sinh sống và có quốc tịch ở Việt Nam, tôi muốn xin xác nhận việc chưa từng kết hôn lần nào cho người Việt Nam để ra nước ngoài kết hôn với người nước ngoài thì tôi cần xin ở đâu. Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có được không?


Luật sư Tư vấn Luật Hộ tịch – Gọi 1900.0191

Dựa trên những thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1./ Thời điểm pháp lý

Ngày 28 tháng 05 năm 2018

2./ Cơ sở Pháp Luật liên quan tới vấn đề xác nhận tình trạng hôn nhân kết hôn ở nước ngoài

  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
  • Nghị định 111/2011/NĐ-CP Về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Thông tư 01/2012/TT-BNG Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

3./ Luật sư tư vấn

Khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài, công dân Việt Nam đăng ký kết hôn cần đảm bảo điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật Việt Nam và nước nơi tiến hành đăng ký kết hôn. Việc xin xác nhận tình trạng hôn nhân để thực hiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài được quy định như sau:

Trước hết, Căn cứ Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định về giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

” Điều 23. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.”

Theo đó, đối với việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài (kết hôn ở nước ngoài), chị có thể sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp.

  • Về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, chị có thể thực hiện như sau:

Căn cứ Điều 21, 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

– Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định tại Ủy ban nhân dân xã/phường, nơi thường trú của công dân Việt Nam.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Sau khi được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, để được công nhận tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi tiến hành việc kết hôn, chị cần thực hiện chứng nhận lãnh sự đối với Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp.

  • Thủ tục chứng nhận lãnh sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện như sau:

Căn cứ Điều 5, Điều 11 Nghị định 111/2011/NĐ-CP, Điều 1, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư số 01/2012/TT-BNG, thủ tục chứng nhận lãnh sự như sau:

– Người đề nghị chứng nhận lãnh sự nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ xin chứng nhận lãnh sự tới Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.

Hồ sơ bao gồm:

+01 Tờ khai chứng nhận lãnh sự theo mẫu quy định;

+ Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp bao gồm chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu;

+01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện (bản chụp không cần chứng thực);

+Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, kèm theo 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Bộ Ngoại giao.

–  Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ theo quy định cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu biên nhận, trừ trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện. Nếu hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

– Nếu giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự, không thuộc các trường hợp các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự chứng nhận con dấu, chữ ký và chức danh trên giấy tờ, tài liệu trên cơ sở đối chiếu với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh đã được giới thiệu chính thức.

Thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc. (Thời hạn giải quyết được tính trên cơ sở số lượng giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, không kể giấy tờ, tài liệu đó có một hay nhiều trang.)

Vậy, trường hợp ra nước ngoài kết hôn, chị  xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân phường nơi chị đăng ký thường trú. Tuy nhiên, để Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được công nhận tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, chị cần thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự theo quy định pháp luật nêu trên.

Với những tư vấn về câu hỏi Xác nhận tình trạng hôn nhân để ra nước ngoài kết hôn xin ở đâu, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp trên, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

Bài liên quan:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN