Trang chủ - Lương làm thêm giờ có bao gồm tiền trợ cấp, phụ cấp không

Lương làm thêm giờ có bao gồm tiền trợ cấp, phụ cấp không

Câu hỏi của khách hàng: Lương làm thêm giờ có bao gồm tiền trợ cấp, phụ cấp không

Em chào anh chị ạ. Hiện em đang gặp chút vấn đề về quyền lợi của người lao động.
Em đang làm cho 1 cty. KHi vào phỏng vấn làm việc em vs sếp người Hàn có thỏa thuận lương là 7.000.000đ.
Do cty ở Hà Nam nhưng em làm ở Bắc Ninh (kiểu đi công tác cố định) nên nửa năm sau khi làm em mới nhận được hợp đồng nhưng chỉ là bản mềm, trên hđ hiển thi lương cơ bản là 5.200.000đ không hiển thị trợ cấp phụ cấp.NHưng mỗi tháng em vẫn nhận lương đầy đủ là 7.000.000đ. Em đã thắc mắc nhưng họ nói ghi vậy để đóng bảo hiểm thôi. Đến bây giờ là 1 năm mà em vẫn chưa đc nhận hợp đồng có chữ kí và dấu của công ty.
Gần đây do tính chất công việc nên em phải làm thêm giờ khá nhiều. Phía bên công ty tại Hà Nam tính lương tăng ca của em dựa theo mức 5.200.000 mà không bao gồm phụ cấp trợ cấp. Em có hỏi, họ bảo em là “CTy chỉ chi trả như vậy, Các công ty ở Hà Nam chỉ trả theo cơ bản chứ không tính phụ cấp” Rồi thì bảo em là “đã hỏi bên tư vấn kế toán, tính tiên làm thêm giờ không có phụ cấp là hợp lý”.
Các anh chị cho em hỏi
1. Tiền làm thêm giờ có bao gồm trợ cấp phụ cấp không ạ?
2. Trên HĐLĐ không thể hiện cụ thể tiền trọ cấp phụ cấp mà người lao động đc hưởng là đúng không ạ? Đến bây giờ em hỏi về HĐ họ đều lờ đi và bảo đấy là mẫu hđ bên hàn quốc của sếp. sếp bảo áp dụng theo.


Luật sư Tư vấn trực tuyến gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 08/08/2019

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh

– Bộ Luật lao động 2012;

– Thông tư 23/2015/TT – BLĐTBXH

3./ Luật sư trả lời

  • Trên HĐLĐ không thể hiện cụ thể tiền trợ cấp, phụ cấp mà người lao động được hưởng có đúng không?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2015/TT – BLĐTBXH quy định:

Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động và Điều 7, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương, cụ thể:

– Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

– Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động.

– Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc.

– Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao.

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động. Các khoản bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

Có thể hiểu một cách đơn giản như sau: Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, và nó bao gồm: Mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Cần lưu ý thêm: Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương. Theo đó, không phải người lao động nào cũng bắt buộc phải có phụ cấp lương, và không phải tất cả mọi trường hợp đều có mức phụ cấp lương giống nhau. Bởi vậy trong họp đồng đây là điều khoản không bắt buộc phải ghi, mà do sự thỏa thuận.

 

  • Tiền làm thêm giờ có bao gồm trợ cấp, phụ cấp không

“Điều 6. Tiền lương làm thêm giờ

Trả lương khi người lao động làm thêm giờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

  1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 104 của Bộ luật lao độngvà được tính như sau:
Tiền lương làm thêm giờ=Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thườngxMức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%xSố giờ làm thêm

Trong đó: Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm giờ (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không kể số giờ làm thêm). Trường hợp trả lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả ngày hoặc tuần làm việc đó (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày hoặc trong tuần (không kể số giờ làm thêm);

…… ”

Như vậy, mức tiền lương làm thêm giờ sẽ được xác định căn cứ vào tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

Mà như trên đã giải thích: Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, và nó bao gồm: Mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Do vậy, nếu trong hợp đồng của bạn và công ty không có quy định về mức phụ cấp này thì đương nhiên bạn hoàn toàn không được hưởng.

Nếu bạn muốn gắn bó lâu dài với công ty, thì cách tốt nhất để đảm bảo cho quyền lợi của mình và tránh pháp sinh tranh chấp không đáng có. Bạn nên đề xuất ký hợp đồng giấy với chủ sử dụng lao động một cách rõ ràng, kèm theo đó là sự thỏa thuận cụ thể lại về mức lương và các khoản phụ cấp, căn cứ xác định lương thêm giờ mà bạn sẽ được hưởng. Lưu ý, hợp đồng là sử thỏa thuận giữa các bên, và nếu những điều khoản không bắt buộc phải ghi trong hợp đồng (như khoản phụ cấp) mà bạn cũng xác định rõ ràng với nhà tuyển dụng thì đương nhiên bạn sẽ không được hưởng.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

Tham khảo thêm:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191