Trang chủ - Phát hiện chấn thương muộn có được hưởng bhxh

Phát hiện chấn thương muộn có được hưởng bhxh

Câu hỏi của khách hàng: Phát hiện chấn thương muộn có được hưởng bhxh

Xin chào mọi người, mong được giúp đỡ!
Mình là gv tại 1 trường THPT vào đầu tháng 12/2018 tôi có tham gia đá bóng, giải này trường tôi có tham gia, trong lúc thi đấu tôi bị trượt té, lúc đầu tôi tưởng là bị khớp hay bong gân,3 ngày sau tôi đi chụp Xquang thì phần cứng k phát hiện gì và 10 ngày sao tôi đi chụp MRI phát hiện đứt dây chằng.. Vì lý do công việc mãi đến 20/2/2019 tôi mới đi phẫu thuật, tôi có xin đơn vị tôi làm việc nghỉ dài hạn 2,5 tháng.
Sau khi về trường thì nhà trường có làm hồ sơ cho tôi được hưởng 70% lương do bhxh chi trả.Nhưng bhxh trả lời rằng:
1. Thời gian té vs lúc đi chụp hình phát hiện quá dài
2.gần 2 tháng sau mới đi điều trị nên họ k chi trả lương cho tôi. Chỉ trả trợ cấp nằm viện là 10 ngày
Kính mong nhờ mọi người tư vấn và hướng dẫn
Cảm ơn mọi người!


Luật sư Tư vấn trực tuyến gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 08/08/2019

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh

– Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

3./ Luật sư trả lời

Thứ nhất, nếu BHXH trả lời rằng thời gian té với lúc đi chụp hình phát hiện quá dài nên không được hưởng bảo hiểm là không hợp lý. Bởi theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 điều kiện để hưởng chế độ ốm đau:

– Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và các xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

– …..

Thứ hai, thời hạn giải quyết hồ sơ hưởng chế độ ốm đau:

Căn cứ Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

“1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

  1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
  2. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động”.

Để bạn được hưởng chế độ ốm đau thì bạn cần nộp hồ sơ theo quy định trên và phải nộp trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Sau đó, trong thời gian luật định thì người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết cho người lao động. Nếu cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối chi trả, bạn có thể làm đơn gửi lên nhà trường (đơn vị khấu từ tiền lương hàng tháng đế đóng BHXH) yêu cầu can thiệp giúp đỡ, và cơ quan bảo hiểm xã hội ở địa phương yêu cầu giải trình lý do từ chối và đề nghị chi trả BHXH

Thứ ba, mức hưởng chế độ ốm đau

  • Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng:

             + Tối đa 30 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;

             + Tối đa 40 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

             + Tối đa 60 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên;

  • Với ngành nghề nặng nhọc, độc hại: được thêm 10 ngày/năm so với điều kiện bình thường.

 Số tiền hưởng = x = Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội/ 24 công x 75% x số ngày nghỉ

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

Tham khảo thêm:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191