Trang chủ - Hợp đồng trích thưởng môi giới nhà đất, dự án

Hợp đồng trích thưởng môi giới nhà đất, dự án

Hợp đồng trích thưởng, hợp đồng trích thưởng môi giới nhà đất, hợp đồng trích thưởng dự án.

Hiện chúng tôi đang có một lô đất dự án với diện tích xây dựng là hơn 30.000 mét vuông. Chúng tôi muốn tập trung vào hoạt động xây dựng thi công để đảm bảo chất lượng công trình, còn lĩnh vực kinh doanh thì muốn nhờ các cá nhân, đơn vị có kinh nghiệm thực hiện. Các đơn vị này sẽ hoàn toàn có quyền đại diện chúng tôi để cung cấp thông tin cho khách hàng, khai thác cơ sở khách hàng cũ của chúng tôi và sử dụng các biện pháp khác nhằm thúc đẩy hoạt động mua bán các lô đất nhỏ chia sẵn nằm trong dự án.

Trên cơ sở những lợi nhuận thu về của từng cá nhân, đơn vị, sẽ có một khoản tiền được trả thù lao gọi là trích thưởng tương đương phần trăm với lợi nhuận hạch toán của cá nhân, đơn vị đó.

Tuy nhiên chúng tôi lại muốn cùng lúc ký Hợp đồng trích thưởng với thật nhiều các đối tác để mở rộng tiềm năng và khả năng tiếp xúc khách hàng cho dự án, các hợp đồng trích thưởng hiện tại trên internet mà chúng tôi tham khảo thường có quy định về giới hạn thời gian và độc quyền, chúng tôi thấy không phù hợp với bối cảnh, nhu cầu của mình. Vậy kính đề nghị được giúp đỡ soạn thảo mẫu hợp đồng này.

1. Định nghĩa Hợp đồng trích thưởng

Hợp đồng trích thưởng môi giới nhà đất là mẫu hợp đồng trích thưởng được thực hiện giữa hai bên với việc công ty sẽ trích thưởng dự án hoặc hợp đồng cho một cá nhân hoặc công ty nào đó khi thực hiện công việc cho bên kia, chẳng hạn công ty A nhờ công ty B tìm mua một lô đất nào đó theo đúng những yêu cầu đã nêu từ trước, sau khi tìm được lô đất như mong muốn công ty A sẽ phải trích thưởng cho công ty B hoặc cá nhân B một số tiền nhất định mà hai bên đã thống nhất từ trước.

2. Mẫu Hợp đồng trích thưởng

CÔNG TY …CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: …/2020/HĐTTHà Nội, ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG TRÍCH THƯỞNG

  • ­Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Hợp đồng hợp tác số …/2020/HĐHT-…

Hôm nay, ngày      tháng       năm 20…..tại địa điểm:…………………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN TRÍCH THƯỞNG – BÊN A:    

Ông (Bà):…………………………………………….Sinh năm……………………

CMTND số……………………Do……………Cấp ngày…..tháng.….năm…….….

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện nay:……………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………………………………………………………………

BÊN ĐƯỢC TRÍCH THƯỞNG – BÊN B:

Ông (Bà):…………………………………………….Sinh năm…………………….

CMTND số……………………Do…………..Cấp ngày…..tháng.….năm…….….

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện nay:…………………………………….………………………………..

………………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………..

XÉT VÌ:

  • Bên A có nhu cầu tìm kiếm và tiến hành nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Bên B có những nguồn thông tin và có thể hỗ trợ, giới thiệu cho bên A những bất động sản theo nhu cầu của bên A.

Do đó, sau khi đã bàn bạc, cân nhắc kỹ lưỡng,  hai bên đều nhất trí đi đến thống nhất ký kết Hợp đồng trích thưởng môi giới nhà đất với các điều khoản sau:

 Điều 1: Lý do trích thưởng

Bên B thay mặt Bên A tìm cho Bên A một lô đất có diện tích:  …, nay Bên B đã tìm được cho Bên A lô đất … có địa chỉ tại: … phù hợp với yêu cầu của Bên A.

Lô đất có đặc điểm như sau:

  • Diện tích lô đất…
  • Ranh giới lô đất: …
  • Giá chuyển nhượng: …
  • Mục đích sử dụng: …
  • Yêu cầu khác: …

Điều 2: Điều kiện trích thưởng và hình thức trích thưởng

  • Bên A chỉ thực hiện việc trích thưởng cho bên B sau khi tất cả các điều kiện sau được thỏa mãn:
  • Bên A sẽ trích thưởng cho Bên B sau khi Bên A đã tiếp xúc với chủ dự án hoặc đại diện của chủ dự án lô đất trên.
  • Giá cả cũng như cách thức chuyển nhượng lô đất trên do Bên A tự thỏa thuận với chủ dự án hoặc đại diện chủ dự án của lô đất trên.
  • Giữa Bên A và đại chủ dự án hoặc đại diện của chủ dự án lô đất trên đã tiến hành làm thủ tục chuyển nhượng (hoặc các hình thức tương tự) đồng thời Bên A đã giao cho chủ dự án hoặc đại diện của chủ dự án lô đất trên số tiền lớn hơn 30% tổng giá trị hợp đồng của lô đất.
  • Hình thức trích thưởng
  • Trích thưởng bằng tiền mặt ( Việt Nam đồng)
  • Số tiền trích thưởng là: … (Bằng chữ: … đồng)
  • Bên A sẽ trích thưởng cho Bên B sau khi thỏa mãn như điều kiện trên (Điều 2 khoản a).

 Điều 3: Cam kết của hai bên

a.        Cam kết của bên A

  • Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung trong hợp đồng.
  • Trích thưởng cho Bên B đúng và đủ số tiền (ở điều 2)
  • Việc trích thưởng là do Bên A tự nguyện.

b.        Cam kết của bên B.

  • Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung trong hợp đồng.

 Điều 4: Điều khoản chung

  • Trong quá trình thực hiện, tất cả phụ lục, sửa đổi nào đối với Hợp đồng này các bê phải lập thành văn bản và nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế chỉ có hiệu lực khi được đại diện có thẩm quyền của mỗi Bên ký.
  • Ngoài các thỏa thuận trên, những vấn đề phát sinh mà được đề cập trong Hợp đồng này sẽ được giải quyết dựa trên quy định của pháp luật có liên quan.
  • Nếu bất kỳ nội dung nào trong hợp đồng này vô hiệu, trai pháp luật hoặc không thể thực hiện được, nội dung đó sẽ được xem là đương nhiên sửa đổi trong giới hạn thấp nhất có thể để trở nên có hiệu lực, đúng pháp luật và có thể thực hiện được. Trong trường hợp những thay đổi đó không thể thực hiện được, các nội dung đó được xem như hủy bỏ. Việc một hoặc một số nội dung trong Hợp đồng bị sửa đổi hoặc bị hủy bỏ không làm ảnh hưởng đến hiệu lực và việc thực hiện của các nội dung khác của Hợp đồng.

 Điều 5: Ký kết

Hai bên đã đọc lại nguyên văn bản hợp đồng này, cùng nhất trí ký vào để làm bằng chứng, hợp đồng được lập thành 02 bản chính, mỗi bản gồm 02 trang, mỗi bên giữ 01 bản đều và đều có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN TRÍCH THƯỞNGBÊN ĐƯỢC TRÍCH THƯỞNG

3. Mẫu Hợp đồng trích thưởng môi giới dự án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————

HỢP ĐỒNG TRÍCH THƯỞNG

(Số: ……2021/HĐTT)

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020;
  • Căn cứ các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành khác có liên quan;
  • Căn cứ nhu cầu, khả năng của các bên;

Hôm nay, ngày … … tháng ……năm 2021, tại ……………………………………………………

……………………………………………………………………………………Chúng tôi gồm:

BÊN A: CÔNG TY CỔ PHẦN BỆNH VIỆN …………..

(Bên trả phí)

MST: ………….

Địa chỉ: ………………

Đại diện: Ông …………….                                        Chức vụ:

BÊN B: ÔNG ………………

(Bên nhận phí)

Ngày sinh: …

CMND số: ……………    cấp tại CA …………..       ngày ………………..

Nơi cư trú: …

Số tài khoản: ………………        tại Ngân hàng Ngoại thương ……….

ĐƠN VỊ MUA DỰ ÁN CHỈ ĐỊNH THEO HỢP ĐỒNG NÀY:

CÔNG TY CỔ PHẦN …………

MST:

Địa chỉ:

Đại diện:                                           Chức vụ:

Các bên cùng tự nguyện ký kết Hợp đồng trích thưởng này (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với những điều khoản cụ thể như sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG THỎA THUẬN

Bên B thay mặt Bên A khai thác, kết nối, trao đổi, thúc đẩy hoạt động mua bán lô đất dự án của Bên A với bên mua chỉ định đã nêu trong Hợp đồng này. Bên A đồng ý trích thưởng hoa hồng cho Bên B dựa trên tổng lợi nhuận mà Bên B khai thác được.

Dự án có thông tin như sau:

Diện tích xây dựng: 32.433m2

Thửa đất số: …

Tờ bản đồ số:…

Mục đích sử dụng: …

Các thông tin khác (như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ sử dụng đất): …

Giá trị dự án dự kiến: ……….. tỷ đồng

Số tiền trích thưởng dự kiến: …………..% (tương đương …… tỷ đồng trên toàn bộ giá trị)

Bên B tự chịu các chi phí liên quan phát sinh trong quá trình hoạt động, Bên A không thanh toán chi phí nào khác ngoài chi phí trích thưởng đã nêu trên.

Bên A có thể phối hợp với nhiều đối tác khác và không giới hạn trên các thỏa thuận tương tự với Bên B. Trong trường hợp Bên B muốn thực hiện độc quyền đối với dự án và đối với Đơn vị mua chỉ định thì Bên B sẽ phải tiến hành đặt cọc một số tiền là: ….. cho Bên A, nếu việc mua bán không được thực hiện trong vòng thời hạn … tháng/năm, Bên B sẽ mất chi phí cọc này; nếu dự án được mua bán, số tiền cọc sẽ được bù trừ trên chi phí trích thưởng được chi trả.

ĐIỀU 2: ĐIỀU KIỆN TRÍCH THƯỞNG

Hợp đồng này không có thời hạn, hiệu lực được tính kể từ ngày các bên đồng ý và cùng ký xác nhận trên văn bản này.

Bên A sẽ chỉ thực hiện việc trích thưởng cho bên B sau khi tất cả các điều kiện sau được thỏa mãn:

  • Đơn vị mua chỉ định đã nêu trên (Công ty Cổ phần ………..) đồng ý ký Hợp đồng mua bán và thanh toán cho Bên A;
  • Chi phí trích thưởng được tính là ………% dựa trên số tiền thanh toán từng lần;
  • Bên A và Đơn vị mua chỉ định đã trao đổi thông tin, tiếp xúc và xác nhận không có thông tin nào sai lệch, gian dối nhằm thúc đẩy hoạt động mua bán, hoàn toàn tự nguyện thực hiện giao dịch.
  • Trong mọi trường hợp, nếu Bên A và các bên thứ ba khác phát hiện Bên B sử dụng các biện pháp, thủ đoạn vi phạm pháp luật nhằm lợi dụng thỏa thuận, chiếm đoạt tài sản của Bên A hay đối tác, Bên A có quyền đưa vụ việc sang cơ quan chức năng có thẩm quyền, Bên B sẽ phải hoàn trả mọi chi phí đã nhận và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.

Hình thức trích thưởng:

  • Trích thưởng bằng tiền mặt (Việt Nam đồng)
  • Chi trả trực tiếp hoặc chuyển khoản theo yêu cầu của Bên B.

Mọi ý kiến nhằm thay đổi thỏa thuận trên phải được lập thành văn bản và phải được gửi cho bên còn lại tối thiểu là ba (30) ngày trước khi áp dụng thay đổi.

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN

3.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

– Cung cấp thông tin và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện các công việc theo thỏa thuận tại Hợp đồng này;

– Có quyền từ chối, yêu cầu bổ sung, chấm dứt thỏa thuận với Bên B nếu như phát hiện có thông tin sai lệch, vi phạm quy định pháp luật hoặc gây ảnh hưởng tới lợi ích phát triển lành mạnh chung của Dự án nói chung, quyền lợi của Bên A và đối tác nói riêng;

– Hỗ trợ những vấn đề liên quan đến giấy tờ, thủ tục thuế, thủ tục pháp lý cho Bên B nếu có phát sinh trong phạm vi hỗ trợ;

– Có nghĩa vụ giữ bí mật về mọi hoạt động hợp tác giữa các bên của Hợp đồng này;

– Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin đã đưa ra trong Hợp đồng và trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

3.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

– Thực hiện các công việc theo thỏa thuận với Bên A tại Hợp đồng này;

– Nội dung sử dụng trao đổi với Đơn vị mua chỉ định hay các bên thứ ba phải đầy đủ, rõ ràng, phù hợp pháp luật, lành mạnh, không mang tính xúc phạm, tổn hại tới các thương hiệu, doanh nghiệp khác.

– Hoàn toàn tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin, nội dung, hình ảnh và các trách nhiệm khác với bên thứ ba phát sinh từ thông tin mà mình sử dụng;

– Có nghĩa vụ giữ bí mật về mọi hoạt động hợp tác giữa các bên của Hợp đồng này;

– Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin đã đưa ra trong Hợp đồng và trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

ĐIỀU 4: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG VÀ BỒI TH­ƯỜNG THIỆT HẠI

4.1. Hợp đồng này sẽ đư­ợc chấm dứt trong các trư­ờng hợp sau:

  1. Khi đã thực hiện xong các nội dung và các bên có thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng;
  2. Khi một trong hai bên có yêu cầu đơn phương chấm dứt Hợp đồng;
  3. Theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nư­ớc có thẩm quyền do có sự vi phạm nghiêm trọng pháp luật;

Khi kết thúc Hợp đồng này, các bên sẽ xác lập biên bản thanh lý Hợp đồng và có thể lựa chọn một trong hai phương án dưới đây:

  • Nếu các bên tiếp tục có nhu cầu hợp tác, thì các bên sẽ thỏa thuận và giao kết Hợp đồng khác thay thế Hợp đồng này.
  • Nếu kết thúc Hợp đồng này, các bên không còn nhu cầu tiếp tục hợp tác, thì sẽ tiến hành tổng hợp, giải quyết toàn bộ các trách nhiệm còn tồn đọng của Hợp đồng.

4.2. Bồi thường thiệt hại: Khi một bên vi phạm bất kỳ nghĩa vụ hay cam kết nào theo quy định tại Hợp đồng này và/hoặc quy định của pháp luật liên quan gây thiệt hại về người và/hoặc tài sản của bên còn lại hoặc cho bên thứ ba, bên gây thiệt hại đó sẽ phải bồi thường cho bên bị thiệt hại tất cả các thiệt hại trực tiếp và thực tế mà bên bị thiệt hại phải gánh chịu.

4.3. Phạt vi phạm Hợp đồng áp dụng cho các bên:

– Mức phạt vi phạm Hợp đồng là: 50%-100% mức chi phí trích thưởng.

– Mức phạt vi phạm sẽ được xem xét áp dụng cụ thể trong các trường hợp sau:

* Vi phạm về việc sử dụng thông tin, hình ảnh, nội dung gây ảnh hưởng tới uy tín, danh dự, vi phạm pháp luật: 50% – 100%

* Tiết lộ bí mật kinh doanh, thông tin của Bên A, của Dự án (sao chép, tiết lộ hoặc bất kỳ hành vi nào khác xâm hại tới quyền lợi của Bên A và đối tác): 100%

ĐIỀU 5: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

5.1. Các bên đồng ý hợp tác với nhau trên tinh thần thiện chí, trung thực, hỗ trợ, cho nhau tối đa nhằm đạt những mục đích trong Hợp đồng này. Trư­ờng hợp có phát sinh tranh chấp giữa các bên, tr­ước hết phải đư­ợc giải quyết thông qua nguyên tắc thiện chí th­ương lượng, hoà giải trên cơ sở các bên cùng có lợi.

5.2. Trong các trư­ờng hợp các bên tranh chấp vẫn không thoả thuận đư­ợc với nhau, thì vụ việc sẽ đ­ược đư­a ra giải quyết tại một toà án có thẩm quyền theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

6.1. Hợp đồng này đ­ược giải thích và điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam.

6.2. Các bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết, ghi nhận tại Hợp đồng này. Các bên có trách nhiệm hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình hợp tác. Nếu bên nào có khó khăn, trở ngại thì phải báo trước cho bên còn lại biết tối thiểu trong vòng 15 ngày, kể từ ngày có khó khăn, trở ngại đó.

6.3. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện, đảm bảo bí mật mọi thông tin có liên quan tới quá trình hoạt động.

6.4. Mọi điều khoản khác có liên quan như­ng không đ­ược và chư­a đư­ợc quy định cụ thể trong Hợp đồng này, nếu có phát sinh trong quá trình hợp tác của các bên thì sẽ được các bên cùng nhau trao đổi, thống nhất để bổ sung, điều chỉnh Hợp đồng này nhằm đảm bảo quyền lợi chung trong quá trình hợp tác.

6.5. Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi các bên ký. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được tất cả các bên lập thành văn bản.

6.6. Các bên từng người một đã tự đọc lại, hiểu rõ, đồng ý với toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng này, công nhận hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hợp đồng này gồm 05 trang, được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau.

CHỮ KÝ CỦA CÁC BÊN

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000đ

(Giao kết quả ngay lập tức sau 24h)

Liên hệ: 1900.0191

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng kinh tế, thương mại24h
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Kho mẫu hợp đồng của chúng tôi luôn được cập nhật những mẫu Hợp đồng chi tiết, đầy đủ nhất. Tất cả các loại hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự; hợp đồng thương mại; hợp đồng mua bán; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng kinh doanh đều được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng mới nhất căn cứ vào những điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp tại từng thời kỳ.

Dựa trên nguyên tắc trung thực, thiện chí và tôn trọng thỏa thuận của các bên nằm trong hành lang pháp luật cho phép. Chúng tôi sẽ đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho mỗi hợp đồng, có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết mọi tranh chấp sau này và tham gia các thủ tục hành chính, khởi kiện, điều tra hợp pháp.

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt Dịch vụ soạn Hợp đồng qua Hotline 1900.0191.

Dịch vụ Hợp đồng khác của Công ty Luật LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát nội dung của hợp đồng;
  • Phân loại hợp đồng;
  • Làm rõ bản chất, mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của các loại hợp đồng;
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ;
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ;
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng;
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng;
  • Các vấn đề liên quan tới hóa đơn, thuế, giấy phép;

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: [email protected] hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!

Tham khảo bài viết liên quan khác:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191