Trang chủ - Hướng dẫn thủ tục tai nạn lao động khi công ty không hợp tác

Hướng dẫn thủ tục tai nạn lao động khi công ty không hợp tác

Câu hỏi được gửi từ khách hàng: Hướng dẫn thủ tục tai nạn lao động khi công ty không hợp tác?

Mọi người ơi xin mọi người tư vấn cho tôi với. Tôi làm việc tại một công ty xây lắp diện vào 12-12-2016 tôi bị xảy ra vụ tai nạn Lao động trong thời gian làm việc của công ty và được đưa Đi cấp cứu tại bệnh viện Chợ Rẫy và làm phẫu thuật đóng đinh nội tuy…. Trong thời gian trên.công ty không lập văn bản vụ tai nạn lao động và làm các chế độ bồi thường, giám định y Khoa để biết phần trăm thương tật ….. Sau 1 thời gian điều trị và phục hồi chức năng, vào ngày 10-11-2017 tôi vào công ty xin được công ty bồi thường và làm các chế độ bảo hiểm nhưng được lãnh đạo công ty từ chối và không làm các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động  cho tôi. Được biết khi xảy ra tai nạn khi hợp đồng lao động trong thời gian ký hợp đồng lần 2 là 3 năm. Vào ngày 20-2-2018 tôi lại vào công ty đòi quyền lợi và cung cấp các giấy tờ được hưởng thì được phòng tổ chức công trả lời là phải xem xét luật lao động như thế nào đã. Vvv. Do trình độ và các thủ tục tại nạn Lao động tôi cũng không nắm rõ. Vậy mong được các luật sư tư vấn cho tôi…(tôi có làm đơn kiện công Ty được không). Xin được sự tư vấn của mọi người. Lưu văn cường. Tai nạn tại công ty Sông Đà 11 Thăng Long (CN. ĐA Nẵng) Xin cảm ơn tất cả mọi người nhé.


Luật sư Tư vấn Luật Bảo hiểm xã hội – Gọi 1900.0191

Dựa trên những thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1./ Thời điểm pháp lý

Ngày 24 tháng 05 năm 2018

2./ Cơ sở Pháp Luật liên quan tới vấn đề thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động

  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014;
  • Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;
  • Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

  • Nghị định 88/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

3./ Luật sư tư vấn

Trường hợp của anh liên quan đến các quy định về chế độ tai nạn lao động, thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động và xử lý khi công ty không thực hiện làm thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động cho người lao động, pháp luật hiện hành có quy định cụ thể như sau:

Trước hết, Căn cứ Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, khi xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm:

1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động ;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động như sau:

– Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

– Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

– Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra với mức như sau:

– Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

– Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức bồi thường nêu trên với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động.

Theo đó, khi anh bị tai nạn lao động, công ty Sông Đà 11 phải thực hiện các nghĩa vụ của mình nêu trên theo quy định pháp luật trong đó bao gồm trách nhiệm giới thiệu anh được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa và lập hồ sơ hưởng chế độ lao động của bảo hiểm xã hội cho anh.

  • Về chế độ tai nạn lao động:

Để được hưởng chế độ tai nạn lao động của bảo hiểm xã hội, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội cần đáp ứng những điều kiện sau khi bị tai nạn lao động:

Căn cứ Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

– Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

– Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn nêu trên.

Theo đó, khi đáp ứng các điều kiện nêu trên, anh sẽ được hưởng chế độ tai nạn lao động của bảo hiểm xã hội theo quy định, đồng thời công ty anh phải thực hiện lập hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động cho anh theo quy định.

  • Về thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động:

Theo quy định pháp luật hiện hành, thủ tục hưởng chế hộ tai nạn lao động như sau:

Căn cứ Điều 104, 106 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về giải quyết chế độ tai nạn lao động:

Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở hoặc nơi đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động:

Hồ sơ gồm:

1.Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Biên bản điều tra tai nạn lao động.

3. Giấy ra viện sau khi đã điều trị tai nạn lao động.

4. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

5. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động.

 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, công ty Sông Đà 11 có trách nhiệm thực hiện gửi hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tai nạn nghề nghiệp cho anh theo quy định.

Trường hợp công ty không thực hiện nghĩa vụ giải quyết quyền lợi cho người lao động, công ty đã có hành vi vi phạm pháp luật, hành vi không lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động bị xử lý như sau:

Căn cứ Điều 28 Nghị định 95/2013/NĐ-CP, Khoản 21 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 28 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 28. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

….

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng;

b) Không lập hồ sơ hoặc văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội: Giải quyết chế độ hưu, giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo đúng quy định;

c) Không giới thiệu người lao động đi giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động.”

  • Xử lý khi công ty không thực hiện giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động:

Trường hợp này, khi công ty cố tình không thực hiện nghĩa vụ của mình, anh có quyền khởi kiện dân sự đối với công ty để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trên cơ sở căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Cụ thể, anh chị gửi đơn khởi kiện tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty đặt trụ sở để được Tòa án xem xét giải quyết quyền lợi theo quy định pháp luật.

Với những tư vấn về câu hỏi Hướng dẫn thủ tục tai nạn lao động khi công ty không hợp tác, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp trên, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

Bài liên quan:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN