Trang chủ - Hợp đồng cung cấp vật tư sản xuất nông nghiệp

Hợp đồng cung cấp vật tư sản xuất nông nghiệp

Hợp đồng cung cấp vật tư nông nghiệp, hợp đồng cung cấp dụng cụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp. Với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, ngày nay các hoạt động nông nghiệp không chỉ đơn giản hoàn toàn phụ thuộc vào con giốn và cây trồng mà năng suất chủ yếu được quyết định bởi những kỹ thuật, công nghệ áp dụng, vật tư, cách thức khai thác, nuôi trồng.

Bởi lẽ đó, các thoả thuận mua bán cung ứng vật tư sử dụng trong nông nghiệp trở nên ngày càng đa dạng và phổ biến. Hợp đồng này sẽ chỉ giới hạn trong thoả thuận trao đổi các vật tư và không bao gồm phạm vi các chất hoá học, sinh học áp dụng.

Hợp đồng cung cấp vật tư nông nghiệp là gì

Hợp đồng cung cấp vật tư nông nghiệp là một thoả thuận của bên có khả năng cung ứng các vật tư cần thiết, phù hợp và một bên có nhu cầu sử dụng đồng ý trả một mức giá hợp lý.

Thoả thuận có thể bao gồm hoặc không bao gồm những thống nhất, cam kết bảo hành, công dụng, hiệu quả của sản phẩm, vật tư cung cấp.

Mẫu Hợp đồng cung cấp vật tư nông nghiệp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

Hà nội, ngày 03 tháng 8 năm 2021

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP

Số:

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;

– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên,

Hôm nay ngày 03 tháng 8 năm 2021, tại Văn phòng Luật LVN, chúng tôi gồm:

Bên cung cấp (sau đây gọi là bên A):

Công ty TNHH ABC

Đia chỉ :

Mã số thuế :

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số :                 Do :            Cấp ngày :

Người đại diện theo pháp luật :                  Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số :    ;Chức vụ

Bên nhận cung cấp (Sau đây gọi là bên B) :

Công ty DEF

Đia chỉ :

Mã số thuế :

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số :                 Do :            Cấp ngày :

Người đại diện theo pháp luật :                  Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số :    ;Chức vụ

Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng cung cấp vật tư nông nghiệp với những điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng:

          Bên A đồng ý cung cấp và bên B đồng ý nhận cung cấp các loại vật tư nông nghiệp trong thời hạn được quy định tại Hợp đồng này để phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp của bên B.

          Các mặt hàng vật tư nông nghiệp có thông tin chi tiết như sau:

STTTên hàngĐơn vị tínhSố lượngThành tiền (ĐV: VNĐ)
1Phân NPKkg5000
2Giống lúa ST25kg1000 
 ….   
Tổng trị giá 000.000.000 VNĐ

Điều 2: Thực hiện hợp đồng:

1. Thời gian thực hiện hợp đồng này được 2 bên thỏa thuận từ ngày /  / 2021 đến ngày /  /2021. Trong vòng … ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng, bên A có nghĩa vụ giao đầy đủ các sản phẩm cho bên B tại địa điểm và thời gian đã được thỏa thuận trong hợp đồng. Trong trường hợp bên cung cấp không thể giao hàng đúng thời hạn đã được quy định, việc gia hạn thời hạn giao hàng chỉ được thực hiện khi nhận được sự đồng ý bằng văn bản của bên nhận cung cấp.

2. Bên A có nghĩa vụ đảm bảo chất lượng vật tư cũng như giao đầy đủ số lượng vật tư nông nghiệp mà hai bên đã thỏa thuận. Chất lượng và số lượng của số hàng mà bên A cung cấp cho bên B sẽ được kiểm tra trực tiếp vào lúc hàng hóa đến kho giao nhận của công ty B. Bên cung cấp phải đảm bảo đủ số lượng, trường hợp thiếu phải thông báo cụ thể lại cho bên nhận cung cấp.

3. Việc bàn giao, kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hóa sẽ do ông/bà: A; chức vụ:  chịu trách nhiệm thực hiện và biên bản bàn giao phải có xác nhận bằng chữ ký của các bên.

4. Bên nhận cung cấp có quyền yêu cầu và bên cung cấp có nghĩa vụ chấp nhận yêu cầu về việc đổi trả các vật tư nông nghiệp trong trường hợp hàng hóa bị hỏng hay do lỗi của bên cung cấp trong quá trình vận chuyển hàng hóa.

5. Bên cung cấp phải đảm bảo vật tư có đủ nguồn gốc xuất xứ, không bị khiếu nại bởi một bên thứ ba và phải đáp ứng đầy đủ các quy định tiêu chuẩn chất lượng của pháp luật Việt Nam.

Điều 3: Tổng giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán:

  1. Hợp đồng này có tổng giá trị là 000.000.000 VNĐ. Đơn giá từng loại mặt hàng đã được ghi rõ trong bảng kê, nếu có sự thay đổi về giá bên A phải có nghĩa vụ thông báo ngay cho bên B sau khi đã điều chỉnh mức giá mới.
  2. Phương thức thanh toán : Chuyển khoản vào số tài khoản: 01234 NH A ngay sau khi nhận được hàng.
  3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có sự ảnh hưởng của các điều kiện khách quan dẫn đến sự thay đổi về giá thị trường kèm theo đó phát sinh các chi phí thì số tiền phát sinh trên sẽ do bên B chịu.
  4.  Bên A có trách nhiệm vận chuyển và đảm bảo chất lượng cho việc đóng gói các vật tư nông nghiệp, các khoản phí, chi phí và rủi ro liên quan đến việc vận chuyển và giao hàng sẽ do bên A chịu trách nhiệm.
  5. Quy định về chậm thanh toán: Tại mỗi đợt thanh toán bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi đến hạn, nếu bên B chậm thanh toán thì sẽ phải chịu khoản lãi suất chậm thanh toán là 00%

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên:

1./Quyền và nghĩa vụ của Bên A: Bên A có các quyền và nghĩa vụ sau:

– Yêu cầu Bên B thực hiện nghĩa vụ nhận hàng hóa cung cấp theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này;

– Đơn phương chấm dứt Hợp đồng này khi Bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ cung cấp vật tư nông nghiệp.

– Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại trong trường hợp việc vi phạm nghĩa vụ của Bên B gây thiệt hại cho Bên A;

– Phải giao hàng hóa đúng chất lượng, đúng thời hạn, địa điểm theo quy định tại Hợp đồng này, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác được thể hiện bằng văn bản;

– Phải cung cấp thông tin và hướng dẫn cách sử dụng của hàng hóa;

– Đảm bảo quyền sở hữu của Bên B đối với số vật tư đã giao cho Bên B không bị người thứ ba tranh chấp. Trong trường hợp xuất hiện tranh chấp về quyền sở hữu với người thứ ba, Bên A có trách nhiệm bồi thường cho Bên B số tiền là:……………………. VNĐ (bằng chữ:…Việt Nam Đồng).

– Bảo hành đối với những vật tư nông nghiệp đã giao trong thời gian được quy định theo Hợp đồng này.

2./Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

– Yêu cầu Bên A thanh toán và thực hiện đúng các nghĩa vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này và theo quy định của pháp luật; Đơn phương chấm dứt Hợp đồng này khi phát hiện Bên A vi phạm nghĩa vụ;

– Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ của Bên A gây ra;

– Phải tiếp nhận vật tư nông nghiệp mà Bên A giao theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng trên; trừ trường hợp Bên A thực hiện không đúng nghĩa vụ giao hàng hóa.

– Phải bồi thường thiệt hại cho bên A như hai Bên đã thỏa thuận.

Điều 5: Giải quyết tranh chấp

  1. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hiệu lực hoặc việc thực hiện hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng thương lượng giữa các bên. Nếu Tranh Chấp không thể được giải quyết bằng biện pháp thương lượng thì trong vòng 00 tháng kể từ ngày một Bên thông báo về Tranh Chấp cho Bên kia và yêu cầu Bên kia tham gia trao đổi để giải quyết Tranh Chấp này một cách thiện chí, hai Bên có quyền đưa Tranh Chấp đó ra Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.
  2. Quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng và phải được các bên tuân theo. Phí trọng tài sẽ do bên thua kiện trả, trừ phi có sự thỏa thuận của hai bên.

Điều 6: Các trường hợp khách quan:

  1. Trong trường hợp việc chuyển nhượng của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên B. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ không phải chịu trách nhiệm do các thiệt hại, chi phí hoặc tổn thất mà bên kia phải chịu do việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện nghĩa vụ nếu một bên bị ngăn cản việc thực hiện trách nhiệm của mình do sự kiện bất khả kháng, thì bên đó phải thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại và trong khoảng thời gian ngắn nhất tìm cách tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bi ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng
  2. Trong các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra.

Điều 7: Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

  1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên. Trong trường hợp một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình thì phải chịu trách nhiệm và chịu 8% giá trị hợp đồng vi phạm.
  2. Bên gây ra thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại toàn bộ giá trị thiệt hại gây ra kể từ khi phát hiện vi phạm

Điều 8: Sửa đổi, tạm ngừng, chấm dứt hợp đồng:

  1. Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào đối với Hợp đồng sẽ chỉ có hiệu lực khi có thoả thuận bằng văn bản của Các Bên.
  2. Hợp đồng tạm ngừng trong các trường hợp:
  3. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Hợp đồng hết hạn và Các Bên không gia hạn Hợp đồng; hoặc

b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn; trong trường hợp đó, Các Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; hoặc

c) Một trong Các Bên ngừng kinh doanh, không có khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn, lâm vào tình trạng hoặc bị xem là mất khả năng thanh toán, có quyết định giải thể, phá sản. Trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do Hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành; hoặc

Nếu bên B muốn chấm dứt hợp đồng với bên A thì phải thông báo cho bên A trước 30 ngày bằng văn bản.

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng:

  1. Hợp đồng có hiệu lực 00 tháng bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết. Hợp đồng sẽ được gia hạn nếu các Bên đồng ý việc gia hạn bằng văn bản ít nhất [ ] ngày trước ngày hết hạn của hợp đồng.
  2.  Bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng không có hiệu lực sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản khác trong Hợp đồng
  3. Việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện hoặc tuân theo toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ của các Bên sẽ không được xem như sự từ bỏ các quyền và nghĩa vụ của Bên đó.
  4. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký và ghi rõ họ tên)

TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191