Trang chủ - Hợp đồng quản lý nghĩa trang – Hợp đồng dịch vụ nghĩa trang

Hợp đồng quản lý nghĩa trang – Hợp đồng dịch vụ nghĩa trang

Hợp đồng quản lý nghĩa trang, Hợp đồng dịch vụ nghĩa trang.

Nghĩa trang là nơi quan trọng trong văn hoá của người Việt ta, với truyền thống uống nước nhớ nguồn, biết ơn cha ông, tổ tiên và đời sống tâm linh vô cùng phong phú, người Việt rất coi trọng việc chăm sóc, quản lý, cải tạo các khu vực nghĩa trang, mộ của những người thân gia đình đã quá cố, trong nhiều quan điểm còn cho rằng việc có chăm sóc tốt phần mộ của tổ tiên hay không sẽ quyết định vận hạn, may rủi của con cháu đời sau.

Các thoả thuận quản lý, chăm sóc nghĩa trang từ đó liên tục ra đời đáp ứng nhu cầu của xã hội, thậm chí ngày càng phát triển hơn về cách thức, chủng loại, giá cả, loại hình.

1. Kỹ năng soạn thảo Hợp đồng quản lý nghĩa trang

Định nghĩa Hợp đồng quản lý nghĩa trang

Hợp đồng quản lý nghĩa trang là thoả thuận giữa gia đình người quá cố, cá nhân, tổ chức có quyền đại diện với đơn vị có khả năng, lĩnh vực hoạt động phù hợp nhằm mục đích hướng tới cung cấp dịch vụ chăm sóc, quản lý, khu vực nghĩa trang, nhóm mộ, đền thờ họ.

Hợp đồng sẽ bao gồm các điều khoản cơ bản về mục đích, tiêu chuẩn, các cam kết, phạm vi công việc, thời gian, trách nhiệm và một số thoả thuận có liên quan về phí, lệ phí, cách thanh toán, hạn thanh toán, trách nhiệm thông báo, xử lý khi có sự cố.

Các điều khoản đáng lưu ý trong Hợp đồng quản lý nghĩa trang

Hợp đồng quản lý nghĩa trang không có nhiều rủi ro, vì thế việc ký kết cũng không cần phải quá lưu ý các điều khoản, duy chỉ có một số khía cạnh đã từng xuất hiện những tranh chấp nhỏ đó là việc thoả thuận về quyền di chuyển mộ, vị trí đặt hài cốt, việc dọn dẹp, tiêu chuẩn vị trí đặt, mức phí duy tu, tăng giá qua thời gian và đặc biệt là hậu quả khi chậm thanh toán.

2. Mẫu Hợp đồng quản lý nghĩa trang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ NGHĨA TRANG

Số:…./…..

  • Căn cứ Bộ Luật Dân Sự số 91/2015/QH13
  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/L-QH11
  • Căn cứ Luật Lao Động năm 2012
  • Căn cứ  Nghị định 23/2016/NĐ-CP
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. ……………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: …………..

Mã số thuế……………………..                                                     

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………

Bên B. ……………………………………

Địa chỉ: …………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế…………………….                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A đồng ý thuê bên B quản lý nghĩa trang thuộc quyền sở hữu của bên A

  1. Thông tin nghĩa trang

Địa điểm

Quy mô

Diện tích

Dự kiến chứa được bao nhiêu ngôi mộ

Diện tích sử dụng đất cho mỗi  mộ hung tang và chôn cất tối đa 5m2

Diện tích sử dụng đất cho mỗi ngôi mộ cát táng và mộ chôn cất tro cốt sau hỏa táng tối đa 3m2

  • Nội dung công việc

a. Quản lý nghĩa trang theo quy định của pháp luật và quy chế quản lý nghĩa trang được phê duyệt.

b. Đảm bảo có đủ nguồn lực, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, bảo hộ lao động cần thiết phục vụ hoạt động táng trong nghĩa trang đáp ứng yêu cầu về môi trường và an toàn lao động

c. Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang, cung cấp các dịch vụ nghĩa trang cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ đồng thời cung cấp thông tin cho tổ chức và cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

d. Xử lý nước thải trong nghĩa trang đảm bảo quy chuẩn môi trường theo quy định, ký hợp đồng với đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn hoặc tự xử lý chất thải rắn phát sinh từ nghĩa trang tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản lý chất thải.

e. Báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng nghĩa trang hàng năm với cơ quan quản lý nhà nước về nghĩa trang theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 2: Cách thức thực hiện

Bên B thực hiện công việc quản lý tàu cho bên A trong thời gian

Thử việc trong vòng:……

Chế độ làm việc: bắt đầu từ……

Thời gian làm việc :

Thời gian làm thêm giờ : số giờ làm thêm giờ không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong vào 1 ngày, trường hợp áp dụng quy định thời gian làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 1 ngày, không quá 40 giờ trong 1 tháng và không quá 200 giờ trong 1 năm

Chế độ nghỉ lễ

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

  1. Chế độ tiền lương
    1. Mức lương cơ bản:
    1. Tiền lương làm thêm giờ : vào ngày thường: ít nhất băng 150%, vào ngày nghỉ hàng tuần bằng ít nhất 200%, vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương bằng ít nhất 300%
  2. Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
  3. Hinh thức thanh toán: trả lương mỗi tháng một lần vào ngày
  4. Cách thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
    1. Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho         

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:                 

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

Thời hạn thanh toán

Điều 4: Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

Quyền và nghĩa vụ của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác với những thông tin mà bên A đã đư ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này

Cam kết tuân thủ các quy đinh của phát luât nói cung và quy định của khu việc nói riêng

Thanh toán cho bên B theo đúng hạn thanh toán và giá trị hợp đồng

Nộp phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại theo quy định của hợp đồng

Quyền và nghĩa vụ của bên B

Cam kết không giao cho người khác thực hiện công việc

Cam kết thực hiện đúng đủ những thỏa thuận theo hợp đồng này

Được bên A cung cấp các thông tin về quản lý nghĩa trang và cung cấp các kinh phí để hoạt động quản lý nghĩa trang được thực hiện đúng quy định của pháp luật nói chung và quy định của khu vực nói chung

Nộp phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại theo quy định của hợp đồng

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

  1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng đôi bên cùng có lợi. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.
  2. Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.

Quyết định của Tòa án sẽ mang tính chung thẩm và có giá trị ràng buộc các Bên thi hành. Trong thời gian Tòa án thụ lý và chưa đưa ra phán quyết, các Bên vẫn phải tiếp tục thi hành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theoquy định của hợp đồng này

Điều 6: Trường hợp bất khả kháng

  1. Các trường hợp được coi là bất khả kháng
  2. Do chiến tranh hoặc do thiên tai, dịch bệnh hoặc do thay đổi chính sách của pháp luật Việt Nam
  3. Do quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  4. Do tai nạn ốm đau thuộc diện phải cấp cứu tại bệnh viện
  5. Và các trường hợp hai bên thỏa thuận khác
  6. Thông báo tình trạng bất khả kháng
  7. Khi xuất hiện tình trạng bất khả kháng thì bên bị tác động phải thông báo ngay bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày xuất hiện tình trạng bất khả kháng và xuất trình giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng (nếu có)
  8. Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải cơ sở để chấm dứt hợp đồng
  9. Các bên phải tiếp thực thực hiện nghĩa vụ của mình khi điều kiện bất khả kháng đang còn
  10. Nếu sự kiện bất khả kháng xảy ra trong 6 tháng liên tục nhưng không khắc phục được thì hai bên thỏa thuận tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng.
  11. Trách nhiệm của cá bên trong trường hợp bất khả kháng xảy ra

Việc thực hiện các nghĩa vụ có liên quan đến hợp đồng của hai bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt

Điều 7: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

  1. Nếu bên A hoặc bên B vi phạm một trong những quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng nàythì sẽ phải chịu  phạt vi phạm

lần 1 số tiền là

lần 2 số tiền là

  • Nếu một bên vi phạm từ 3 lần trở lên thì bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên còn lại phải bồi thường toàn bộ giá trị hợp đồng cho bên còn lại
  • Những trường hợp chậm trả của phạt vi phạm thì số tiền chậm trả sẽ được tính theo lãi suất của bộ luật dân sự 2015
  • Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại

Điều 8: Chấm dứt hợp đồng   

  1. Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau
    1. Hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận của hợp đồng này
    1. Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
    1. Có sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền
  2. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không phải do lỗi và không có thiệt hại xảy ra. Tất cả các trường hợp còn lại đều phải bồi thường theo thỏa
  3. Trường hợp hợp đồng chấm dứt do vi phạm thì bên bị vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên vi phạm tương ứng với giá trị của hợp đồng bị thiệt hại

Điều 9: Điều khoản chung

  1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..
  2. Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .
  3. Hợp đồng này được kí tại ….
  4. Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.
  5. Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.
  6. Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..

TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191