Trang chủ - Quy định về tài sản chung và phân chia tài sản chung của hộ gia đình hình thành từ hôn nhân thực tế

Quy định về tài sản chung và phân chia tài sản chung của hộ gia đình hình thành từ hôn nhân thực tế

Quy định về tài sản chung và phân chia tài sản chung của hộ gia đình hình thành từ hôn nhân thực tế

 

 

Bản án của Tòa án xét xử, quyết định bà Hà phải trả cho mẹ tôi 68.000.000đ đồng tiền mua vật tư nông nghiệp. Mẹ tôi làm đơn yêu cầu thi hành án và cơ quan thi hành án đã ra quyết định thi hành án cách đây 5 năm. Cơ quan thi hành án xác minh thấy bà Hà sống chung với người đàn ông từ thời chiến tranh và có 2 con chung nhưng bà Hà chưa có tên trong sổ hộ khẩu gia đình của người này, do đó chưa thi hành án được cho mẹ tôi. Năm 2014 bà Hà nhập hộ khẩu về gia đình ông này, mẹ tôi nhiều lần gửi đơn lên cơn quan thi hành án cung cấp thông tin trên và đề nghị thi hành án, đến tháng 4/2015 cơ quan thi hành án yêu cầu mẹ tôi làm hồ sơ đề nghị tòa án phân chia tài sản chung của gia đình bà Hà là 3440m2 đất nông nghiệp. Mẹ tôi được tòa án thông báo gia đình bà Hà có con trai bà bị tâm thần nên chưa xem xét được việc phân chia tài sản. Theo quy định của pháp luật quyền sử dụng đất nông nghiệp nêu trên có phải là tài sản chung của gia đình bà Hà hay không? Các con của bà Hà có được phân chia tài sản chung không? Bà Hà sống với người đàn ông từ trước năm 1986 và đã có con chung, địa phương xác nhận, thì có gọi là vợ chồng không? Pháp luật quy định như thế nào về việc phân chia tài sản chung? Xin chân thành cảm ơn!

 

Gửi bởi: Huỳnh Thanh Sơn

Trả lời có tính chất tham khảo

1. Về quan hệ giữa bà Hà và người đàn ông sống chung từ trước năm 1986 đến nay” theo quy định tại mục 3 Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 9/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình, Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 giữa Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 thì bà Hà và người đàn ông kia được xác định là có quan hệ với nhau như vợ chồng.

2. Trường hợp quyền sử dụng 3440m2 đất nông nghiệp được cấp cho hộ gia đình bà Hà thì đây là tài sản được hình thành trong quá trình hai người chung sống nên được xác định là tài sản chung vợ chồng và các thành viên của hộ gia đình (bao gồm các con của bà Hà). Theo quy định của Luật đất đai thì quyền sử dụng đất quyền sử dụng đất nông nghiệp được cấp cho hộ gia đình bao gồm tất cả các thành viên của hộ gia đình được xác định theo phần. Việc phân chia tài sản chung được thực hiện theo quy định tại Điều 224 của Bộ luật dân sự năm 2005, cụ thể: Trong trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung. Do đó, các con của bà Hà đều có quyền yêu cầu phân chia tài sản chung. Trường hợp con của bà Hà bị tâm thần (được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là bị tâm thần) thì việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho con bà Hà tại Tòa án do người đại diện hợp pháp của con bà Hà thực hiện (khoản 4 Điều 57 Bộ Luật tố tụng dân sự). Theo quy định của Bộ Luật dân sự thì người đại diện theo pháp luật của con bà Hà là những người sau: Cha, mẹ đối với con chưa thành niên; Người giám hộ đối với người được giám hộ; Người được Toà án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình. Do đó, trường hợp này không nhất thiết phải giám định lại con bà Hà có bị tâm thần hay không mới giải quyết được việc phân chia tài sản.

Tuy nhiên, trường hợp mẹ bạn không yêu cầu Tòa án giải quyết việc phân chia tài sản thì theo quy định tại Điều 74 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014, Chấp hành viên sẽ yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sử dụng đất của bà Hà trong khối tài sản chung theo thủ tục tố tụng dân sự và việc xử lý tài sản vẫn phải tuân theo quyết định của Tòa án.

 

Các văn bản liên quan:

Luật 64/2014/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự

Bộ luật 33/2005/QH11 Dân sự

Bộ luật 24/2004/QH11 Tố tụng dân sự

Nghị quyết 35/2000/QH10 Về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình

Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 9 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội “Về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình”

Trả lời bởi: Nguyễn Thị Thu Hằng

Tham khảo thêm:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191